Thông tin tuyển sinh Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh 2026

Năm 2026, Đại học Tài chính - Quản trị Kinh Doanh thông báo tuyển 1375 chỉ tiêu với 4 phương thức xét tuyển và 7 ngành đào tạo

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

a. Đối tượng dự tuyển

Được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

b. Điều kiện dự tuyển

Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định;

Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

2. Phương thức tuyển sinh và nguồn xét tuyển

a. Nguồn xét tuyển

Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học của Trường là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026; Quy định này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển của Quy chế tuyển sinh theo thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.

b. Phương thức xét tuyển

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trường xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo trình độ đại học hệ chính quy các đối tượng quy định tại Khoản 1, 2 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh và có kết quả học tập THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào quy định, cụ thể như sau:

Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành đào tạo của Trường.

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; Giấy chứng nhận sức khỏe của bệnh viện cấp quận, huyện trở lên và giấy cam kết của thí sinh, gia đình chịu trách nhiệm về sức khỏe của thí sinh trong quá trình học tập; về học lực, từng năm học trung học phổ thông đạt điểm tổng kết từ 6,0 trở lên; về hạnh kiểm, từng năm học trung học phổ thông đạt hạnh kiểm Khá trở lên.

Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 năm tại các trường Dự bị đại học.

Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp

- Đối tượng xét tuyển

Nhóm 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên và có một trong các thành tích vượt trội như sau:

Đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn (Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển).

Chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 4.5 điểm hoặc TOEFL iBT (trước năm 2026) đạt từ 45 điểm hoặc TOEFL iBT (từ năm 2026) đạt từ 2.5 điểm (TOEFL iBT không sử dụng Home Edition) hoặc SAT từ 800 điểm hoặc ACT từ 17 điểm (Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển).

Nhóm 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc xếp loại học tập 3 năm bậc THPT đạt loại Khá trở lên.

- Nguyên tắc xét tuyển

Nhóm 1:

Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).

Điểm môn 1: Điểm cao nhất trong các Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán và Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán theo thang điểm 10.

Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn cao nhất trong các môn Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật theo thang điểm 10.

Điểm môn 3: Điểm quy đổi thành tích vượt trội của thí sinh (Xác định tại Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 và Bảng quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10).

Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.

Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

Nhóm 2:

Điểm xét tuyển (ĐXT) được xác định như sau:

ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (Nếu có).

Điểm môn 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Toán.

Điểm môn 2: Điểm TBC kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 cao nhất của tổ hợp 3 môn trong các tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10.

Điểm môn 3: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cao nhất trong các môn Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật. Nếu thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm thay thế môn Tiếng Anh theo Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 (trường hợp thí sinh có điểm thi THPT môn Tiếng Anh cao hơn điểm quy đổi, thí sinh được giữ nguyên điểm thi này).

Điểm ưu tiên (Nếu có): Điểm Khu vực ưu tiên và Đối tượng chính sách ưu tiên.

Thí sinh được xét tuyển trên Hệ thống chung theo quy định của Bộ GDĐT.

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Tiêu chí xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT và tương đương có tổng điểm xét tuyển của 3 môn học thuộc một trong các tổ hợp áp dụng cho xét tuyển các ngành đào tạo của Trường phải đạt từ 15,00 điểm trở lên (bao gồm cả điểm ưu tiên đối tượng và khu vực).

Điểm xét tuyển được tính theo công thức:

Điểm xét tuyển = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3 + Điểm ưu tiên

Trong đó:

Điểm môn 1, Điểm môn 2, Điểm môn 3 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 các môn thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển. Nếu thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm thay thế môn Tiếng Anh theo Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 (trường hợp thí sinh có điểm thi THPT môn Tiếng Anh cao hơn điểm quy đổi, thí sinh được giữ nguyên điểm thi).

Điểm ưu tiên bao gồm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục đào tạo áp dụng cho năm tuyển sinh 2026.

Nguyên tắc xét tuyển:

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học cấp THPT và tương đương

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT và tương đương có tổng điểm xét tuyển của 3 môn học thuộc một trong các tổ hợp áp dụng cho xét tuyển

các ngành đào tạo của Trường phải đạt từ 18,00 điểm trở lên (bao gồm cả điểm ưu tiên đối tượng và khu vực).

Điểm xét tuyển được xác định theo công thức như sau:

Điểm xét tuyển = Điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 môn 1 + Điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 môn 2 + Điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 môn 3 + Điểm ưu tiên

Trong đó:

Điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 môn 1, Điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 môn 2, Điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 môn 3 là Điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 các môn thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển. Nếu thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm thay thế môn Tiếng Anh theo Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 (trường hợp thí sinh có điểm thi THPT môn Tiếng Anh cao hơn điểm quy đổi, thí sinh được giữ nguyên điểm thi này).

Điểm ưu tiên bao gồm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo quy định của Quy chế tuyển sinh áp dụng cho năm tuyển sinh 2026.

Nguyên tắc xét tuyển:

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán thi THPT năm 2026 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp.

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Ngưỡng đầu vào: Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, lấy từ mức 15 điểm đối với chương trình đào tạo chính quy.

Điểm trúng tuyển: Điểm trúng tuyển theo thang điểm 30. Trường công bố quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Danh sách đào tạo

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH CÁC NĂM TẠI ĐÂY

TT Mã xét tuyển Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển Mã ngành, nhóm ngành Tên ngành, nhóm ngành Chỉ tiêu Phương thức tuyển sinh
1. DFA Kinh tế học 7310101 Kinh tế 80 Phương thức 1Phương thức 2Phương thức 3: (A00; A01; D01; D07, X06, X26, C14)Phương thức 4: (A00; A01; D01; D07, X06, X26, C14)
2. DFA Kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh 435 Phương thức 1Phương thức 2Phương thức 3: (A00; A01; D01; D07, X06, X26, C14)Phương thức 4: (A00; A01; D01; D07, X06, X26, C14)
3. DFA Kinh doanh 7340120 Kinh doanh quốc tế 80 Phương thức 1Phương thức 2Phương thức 3: (A00; A01; D01; D07, X06, X26, C14)Phương thức 4: (A00; A01; D01; D07, X06, X26, C14)
4. DFA Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm 7340201 Tài chính - Ngân hàng 240 Phương thức 1Phương thức 2Phương thức 3: (A00; A01; D01; D07, X06, X26, C14)Phương thức 4: (A00; A01; D01; D07, X06, X26, C14)
5. DFA Kế toán – Kiểm toán 7340301 Kế toán 460 Phương thức 1Phương thức 2Phương thức 3: (A00; A01; D01; D07, X06, X26, C14)Phương thức 4: (A00; A01; D01; D07, X06, X26, C14)
6. DFA Kế toán – Kiểm toán 7340302 Kiểm toán 40 Phương thức 1Phương thức 2Phương thức 3: (A00; A01; D01; D07, X06, X26, C14)Phương thức 4: (A00; A01; D01; D07, X06, X26, C14)
7. DFA Quản trị - Quản lý 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 40 Phương thức 1Phương thức 2Phương thức 3: (A00; A01; D01; D07, X06, X26, C14)Phương thức 4: (A00; A01; D01; D07, X06, X26, C14)

Bảng điểm quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10:

TT IELTS TOEFL iBT (Trước năm 2026) TOEFL iBT (Từ năm 2026) SAT ACT
Điểm quy đổi
1 4.5 45 - 49 2.5 800 - dưới 900 17 - 20 9
2 5.0 50 - 54 3 900 - dưới 1050 21 - 23 9,25
3 5.5 55 - 69 3.5 1050 - dưới 1200 24 - 26 9,5
4 6.0 70 - 79 4 1200 - dưới 1300 27 - 28 9,75
5 6.5 trở lên 80 trở lên 4.5 trở lên 1300 trở lên 29 trở lên 10

Bảng điểm quy đổi kết quả học tập theo thang điểm 10:

STT Giải Học sinh giỏi Quốc gia Giải Học sinh giỏi Tỉnh/TP Điểm quy đổi
1 Khuyến khích 8,5
2 Giải ba 9
3 Giải nhì 9,5
4 Khuyến khích Giải nhất 10

5. Tổ chức tuyển sinh

Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh tổ chức tuyển sinh theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2026 của Bộ Giáo dục và đào tạo, cụ thể dự kiến như sau:

Phương thức 1: Thí sinh xét tuyển nộp hồ sơ xét tuyển về Trường trước 17h00 ngày 20/6/2026. Nhà trường thực hiện xét tuyển thẳng và thông báo kết quả cho thí sinh. Cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển xét tuyển thẳng lên Hệ thống trước ngày 30/6/2026. Thí sinh thực hiện xác nhận nhập học trên Hệ thống theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.

Phương thức 2, 4:

Quy định về hồ sơ: Thí sinh xem thông tin chi tiết tại Thông báo tuyển sinh của Trường.

- Hình thức, thời gian đăng ký:

  • Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường:http://xettuyen.ufba.edu.vn, dự kiến từ ngày 28/05 đến ngày 22/06/2026.
  • Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
  • Thời gian công bố kết quả sơ tuyển và kết quả trúng tuyển:
  • Thời gian công bố kết quả sơ tuyển: Dự kiến trước 17h00 ngày 26/06/2026.
  • Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: Trước 17h00 ngày 13/08/2026.
  • Thời gian thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến: Trước 17h00 ngày 21/08/2026.

Phương thức 3: Đợt xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và thực hiện xét tuyển bổ sung (nếu còn chỉ tiêu).

  • Quy định về hồ sơ:
  • Hồ sơ đăng ký xét tuyển (ĐKXT) theo quy định của Bộ GDĐT. Thí sinh được ĐKXT vào tất cả các ngành của Trường.
  • Hình thức, thời gian đăng ký: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) từ ngày 02/07 đến 17h00 ngày 14/07/2026.

Riêng đối với thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế nộp trực tiếp tại Trường hoặc gửi qua đường bưu điện về Trường trước ngày 22/06/2026.

Thí sinh chưa trúng tuyển hoặc đã trúng tuyển nhưng chưa xác nhận nhập học vào bất cứ nơi nào có thể đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung (nếu có). Điểm xét tuyển đối với hồ sơ xét tuyển các đợt bổ sung không thấp hơn điểm trúng tuyển đợt 1. Thời gian ĐKXT đợt bổ sung (nếu có), Trường thông báo trên Cổng thông tin điện tử hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực của các thông tin trong hồ sơ ĐKXT. Trường từ chối tiếp nhận hoặc buộc thôi học nếu thí sinh không đảm bảo các điều kiện trúng tuyển khi đối chiếu thông tin giữa hồ sơ ĐKXT với hồ sơ gốc.

Thời gian công bố kết quả xét tuyển và xác nhận nhập học:

Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 13/08/2026.

Thời gian thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học: Trước 17h00 ngày 21/08/2026.

6. Chính sách ưu tiên

a. Chính sách ưu tiên chung

Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và đối tượng, cụ thể:

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0.75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0.5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0.25 điểm, khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2.0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 07 đến 07) là 1.0 điểm;

Các mức ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số);

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22.5 trở lên (khi quy về thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7.5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

b. Xét tuyển thẳng

Trường Đại học Tài chính – Quản trị kinh doanh xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Lệ phí xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cam kết của Trường đối với thí sinh (Giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh)

Nếu thí sinh có thông tin, dữ liệu đăng ký xét tuyển trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo khác với thông tin đăng ký dự tuyển trên hệ thống của Trường, Trường sử dụng dữ liệu từ hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo để xét tuyển.

Sau khi kết thúc đợt xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường tổ chức hậu kiểm hồ sơ đăng ký của thí sinh. Trường hợp thí sinh sử dụng thông tin hồ sơ không đúng sự thực để xét đủ điều kiện trúng tuyển nhưng thực tế hồ sơ của thí sinh không đủ điều kiện trúng tuyển, Trường chủ động thực hiện việc hủy bỏ kết quả trúng tuyển của thí sinh nêu trên nhằm đảm bảo tính chính xác, công bằng và minh bạch trong tuyển sinh. Trường hợp thí sinh nhận thấy kết quả xét tuyển của mình chưa chính xác có thể viết đơn đề nghị kiểm tra, cập nhật kết quả xét tuyển gửi về Trường và các cơ quan quản lý có liên quan xem xét giải quyết nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh.

Thí sinh trúng tuyển nhưng nhập học muộn quá thời gian quy định theo thông báo của Trường, nếu có lý do chính đáng được Trường xem xét giải quyết cho nhập học bổ sung. Thí sinh viết đơn đề nghị nhập học bổ sung muộn gửi kèm theo minh chứng lý do chính đáng nhập học muộn về Trường; ngược lại, thí sinh được coi như từ chối nhập học tại Trường.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025