Thông tin tuyển sinh Đại học Y dược Buôn Ma Thuột 2026

Trường Đại học Y dược Buôn Ma Thuột thông báo tuyển sinh năm 2026 với 7 ngành đào tạo cùng 4 phương thức: điểm thi, học bạ, HSA, VACT, SPT.

Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột thông báo tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2026, cụ thể như sau:

1. NGÀNH TUYỂN SINH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

TT

Mã trường

Tên ngành

Mã ngành

Chỉ tiêu

*Học phí/học kỳ

1

BMU

Y khoa

7720101

400

32.500.000 đồng

2

Y học cổ truyền

7720115

50

25.000.000 đồng

3

Y học dự phòng

7720110

50

20.000.000 đồng

4

Dược học

7720201

160

20.000.000 đồng

5

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

50

17.500.000 đồng

6

Điều dưỡng

7720301

180

12.500.000 đồng

7

Y tế công cộng

7720701

25

10.000.000 đồng

*Học phí không tăng trong toàn khóa học.

2. Đối tượng, phạm vi tuyển sinh

- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

3. Phạm vi tuyển sinh:

- Tuyển sinh toàn quốc.

4. Phương thức tuyển sinh

Thí sinh được lựa chọn 1 hoặc nhiều phương thức sau để đăng ký xét tuyển vào BMU:

4.1. Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

4.2. Xét tuyển học bạ THPT (kết quả theo tổ hợp xét tuyển trong học bạ 03 năm lớp 10;11;12 THPT).

4.3. Xét tuyển bài thi đánh giá năng lực do Trường ĐH Quốc gia TPHCM, ĐH QG Hà Nội, ĐH Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2026.

4.4. Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

>> XEM THÊM: ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC BUÔN MA THUỘT NĂM 2025 VÀ CÁC NĂM TẠI ĐÂY

5. Tổ hợp môn xét tuyển và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Hướng dẫn phương thức, ngưỡng đảm bảo đầu vào và tổ hợp xét tuyển sinh đại học chính quy năm 2026:

TT

Phương thức tuyển sinh (Mã phương thức)

Diễn giải phương thức và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

1

Phương thức 1: (Mã XT 100) Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

a. Phương thức xét tuyển: thí sinh sử dụng điểm thi THPT đăng ký xét tuyển bằng các tổ hợp môn như sau:

Nhóm tổ hợp 1: Toán + Sinh + Môn tự chọn (Hóa, Lý, Tin học, Công nghệ, Ngoại ngữ)

- Nhóm tổ hợp 2: Toán + Hóa + Môn tự chọn (Lý, Tin học, Công nghệ, Ngoại ngữ)

- Nhóm tổ hợp 3: Toán + Lý + Môn tự chọn (Tin học, Công nghệ, Ngoại ngữ)

* Thí sinh được chọn các tổ hợp môn theo quy định đối với từng ngành khi đăng ký xét tuyển.

b. Điểm xét tuyển: là tổng điểm thi 03 môn theo các tổ hợp quy định mà thí sinh đã lựa chọn để đăng ký xét tuyển cộng với điểm ưu tiên theo quy định và được tính như sau:

- Điểm xét tuyển = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + Điểm ưu tiên,

+ Điểm ưu tiên (ƯT) = Điểm ƯT Đối tượng + Điểm ƯT Khu vực.

+ Điểm lệch của các tổ hợp xét tuyển là 0.

c. Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố theo quy định đối với nhóm ngành khoa học sức khỏe có chứng chỉ hành nghề sau khi có kết quả thi Tốt nghiệp THPT năm 2026.

* Lưu ý đối với thí sinh

- Đối với ngành Y khoa: Thí sinh chỉ đủ điều kiện được xét tuyển khi có học môn Sinh trong chương trình THPT (tối thiếu năm lớp 12).

- Đối với ngành Dược học: Thí sinh chỉ đủ điều kiện được xét tuyển khi có học môn Hóa trong chương trình THPT (tối thiếu năm lớp 12).

2

Phương thức 2: (Mã 200) Xét tuyển học bạ THPT

a. Phương thức xét tuyển: kết quả học tập theo tổ hợp xét tuyển trong học bạ 03 năm lớp 10;11;12 THPT.

Thí sinh được lựa chọn tổ hợp từ các nhóm tổ hợp sau:

- Nhóm tổ hợp 1: Toán + Sinh + Môn tự chọn (Hóa, Lý, Tin học, Công nghệ, Ngoại ngữ)

- Nhóm tổ hợp 2: Toán + Hóa + Môn tự chọn (Lý, Tin học, Công nghệ, Ngoại ngữ)

- Nhóm tổ hợp 3: Toán + Lý + Môn tự chọn (Tin học, Công nghệ, Ngoại ngữ)

b. Điểm xét tuyển: (ĐXT) = TBM1 + TBM2 + TBM3 + Điểm Ưu tiên

Trong đó: TBM1 + TBM2 + TBM3 Là điểm trung bình chung của 03 năm học (lớp 10, 11 và 12) của 03 môn học tương ứng trong tổ hợp xét tuyển

Cách tính điểm TBMn(1;2;3) như sau:

TBMn = (ĐTB cả năm lớp 10 + ĐTB cả năm lớp 11 + ĐTB cả năm lớp 12) / 3

Ghi chú: n tương ứng với môn 1, môn 2 hoặc môn 3 trong tổ hợp xét tuyển

+ Điểm lệch của các tổ hợp xét tuyển là 0.

+Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân (tính theo thang điểm 10).

+ Điểm ưu tiên (ƯT) = Điểm ƯT Đối tượng + Điểm ƯT Khu vực xác định theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành.

c. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:

1. Ngành Y Khoa, Y Học Cổ truyền: Thí sinh có có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10.

2. Ngành Dược học: Thí sinh có có Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên theo thang điểm 10.

3. Các Ngành Y Học Dự Phòng, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học: Thí sinh có Kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (trung học nghề) từ 6,50 trở lên

4. Ngành Y tế Công cộng: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;

* Lưu ý đối với thí sinh

- Thí sinh được xét tổ hợp môn có điểm cao nhất

- Đối với ngành Y khoa: Thí sinh chỉ đủ điều kiện được xét tuyển khi có học môn Sinh trong chương trình THPT.

- Đối với ngành Dược học: Thí sinh chỉ đủ điều kiện được xét tuyển khi có học môn Hóa trong chương trình THPT.

3

Phương thức 3: (Mã 402) Xét điểm kêt quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia tổ chức

a. Phương thức xét tuyển: Xét Kết quả điểm kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) tổ chức thi năm 2026 của ĐHQG HCM; ĐHQG Hà Nội; và Đại học Sư phạm Hà Nội (Xét theo tổ hợp 3 môn thi Toán + Sinh + (hóa, Lý Ngoại ngữ)).

b. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:

1. Ngành Y Khoa, Y Học Cổ truyền:

- Điều kiện học lực: Học lực cả năm lớp 12 xếp loại từ Giỏi trở lên VÀ tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đạt từ 20,00 điểm trở lên (hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên).

- Điều kiện điểm ĐGNL: Đạt từ 700/1200 điểm (ĐHQG TP.HCM), hoặc 90/150 điểm (ĐHQG Hà Nội), hoặc 20/30 điểm (ĐH Sư phạm Hà Nội)

2. Ngành Dược học:

- Điều kiện học lực: Học lực cả năm lớp 12 xếp loại từ Giỏi trở lên và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đạt từ 20,00 điểm trở lên (hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên).

- Điều kiện điểm ĐGNL: Đạt từ 600/1200 điểm (ĐHQG TP.HCM), hoặc 80/150 điểm (ĐHQG Hà Nội), hoặc 18/30 điểm (ĐH Sư phạm Hà Nội).

3. Các ngành Y Học Dự Phòng, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học:

- Điều kiện học lực: Học lực cả năm lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên VÀ tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT đạt từ 16,50 điểm trở lên (hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên).

- Điều kiện điểm ĐGNL: Đạt từ 500/1200 điểm (ĐHQG TP.HCM), hoặc 60/150 điểm (ĐHQG Hà Nội), hoặc 16,5/30 điểm (ĐH Sư phạm Hà Nội).

4. Ngành Y tế Công cộng:

- Điều kiện điểm thi THPT: Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đạt tối thiểu 15,00 điểm (áp dụng cho thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026).

- Điều kiện điểm ĐGNL: Đạt từ 500/1200 điểm (ĐHQG TP.HCM), hoặc 60/150 điểm (ĐHQG Hà Nội), hoặc 15/30 điểm (ĐH Sư phạm Hà Nội).

4

Phương thức 4: (Mã 301) Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Thực hiện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026.

6. Quy đổi điểm môn ngoại ngữ tương đương

Đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ được miễn thi tốt nghiệp THPT, được quy đổi điểm tương đương với điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT.

Bảng quy đổi điểm tương đương môn ngoại ngữ (thang điểm 10) sử dụng xét tuyển đại học chính quy năm 2026

Điểm quy đổi

IELTS Academic

VSTEP (6 bậc VN)

Aptis ESOL

PTE Academic

Linguaskill

Cambridge English

TOEFL iBT

TOEFL ITP

TOEIC 4 kỹ năng

(L-R-S-W)

8.0

4.0–4.5

B1 (4.0–5.0)

B1 (80–120)

43–50

140–159

B1 Preliminary

45–50

450–499

550 (275–275–120–120)

8.5

5.0

B1+ (5.5)

121–134

51–55

160–166

B1 Preliminary Merit

51–59

500–520

300–300–140–140

9.0

5.5

B2 (6.0)

135–148

56–65

167–173

B2 First Grade C

60–78

521–560

325–325–160–160

9.5

6.0

B2 (6.5–7.0)

149–160

66–76

174–179

B2 First Grade B

79–93

561–600

350–350–180–180

10

≥6.5

≥B2 (≥7.5)

≥161

≥77

≥180

B2 First Grade A+

≥94

≥601

≥375–375–200–200

Ghi chú:

1. Danh mục chứng chỉ ngoại ngữ căn cứ quy định tại Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT (Tại Phụ lục 3 thông báo này).

2. Mức tối thiểu tương đương B1 theo Khung tham chiếu châu Âu (CEFR).

3. Chứng chỉ phải còn thời hạn sử dụng tại thời điểm xét tuyển.

4. TOEIC yêu cầu đạt đồng thời cả 4 kỹ năng.

5. Đối với các môn ngoại ngữ khác ngoài Tiếng Anh, nếu thí sinh có chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu (đủ điều kiện miễn thi theo quy định tại Phụ lục 1 của Bộ GD&ĐT), mức điểm quy đổi chung được áp dụng là 8.0 điểm.

7. Thời gian, kế hoạch đăng ký xét tuyển

7.1. Đợt xét tuyển chính (đợt 1):

a. Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển:

- Từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026, thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung NVXT không giới hạn số lần;

- Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để xử lý thông tin (nhập, sửa, xem) thông tin của thí sinh trên Hệ thống;

- Việc đăng ký NVXT đối với các ngành/chương trình phải thực hiện theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống cổng thông tin của Bộ Giáo dục và đào tạo website http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia;

- Các nguyện vọng của thí sinh đăng ký theo ngành đào tạo và được xếp thứ tự từ 1 đến hết (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất), đồng thời thí sinh phải cung cấp các dữ liệu (theo tiêu chí, điều kiện, quy trình đăng ký được quy định tại thông tin tuyển sinh của các CSĐT) tương ứng với ngành/chương trình mà thí sinh đã ĐKXT để các CSĐT sử dụng xét tuyển.

b. Lệ phí xét tuyển: 20.000 đồng/Nguyện vọng ĐKXT

Thời gian thực hiện từ ngày 15/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026 (Thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng NVXT bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GDĐT).

c. Tổ chức lọc ảo, xét tuyển và thông báo trúng tuyển đợt 1: 13 -14 /8/2026

7.2. Đợt xét tuyển bổ sung (nếu có).

- Sau khi kết thúc tuyển sinh đợt 1 (chính), trong trường hợp còn chỉ tiêu, Nhà trường thông báo xét tuyển bổ sung và công khai trên cổng thông tin tuyển sinh của Nhà trường.

- Thí sinh ĐKXT đợt bổ sung phải nộp hồ sơ trực tiếp gửi về Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột.

Theo TTHN

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Đại học Y dược Buôn Ma Thuột 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025