12/03/2026 08:11 am
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển:Là học sinh phổ thông tốt nghiệp THPT hoặc tương đương từ năm 2026 trở về trước. Ngoài ra thí sinh cần đáp ứng các điều kiện bổ sung đối với từng phương thức xét tuyển. 2. Mô tả phương thức tuyển sinhNăm 2026, Trường đại học Y Dược Thái Bình thực hiện tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển, cụ thể như sau: Phương thức 1 (mã phương thức 100): Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPТ năm 2026. Phương thức 2 (mã phương thức 402_SPT): Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức. Phương thức 3 (mã phương thức 301_CQ): Xét tuyển thẳng áp dụng với các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh. Phương thức 4 (mã phương thức 301_QT) Xét tuyển thẳng đối với thí sinh là người nước ngoài (Lưu học sinh diện ngoài hiệp định): Áp dụng theo điểm d, Khoản 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh. Phương thức 5 (mã phương thức 500): Xét chuyển dự bị đại học vào học trình độ đại học: Áp dụng đối với học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học tại các trường dự bị đại học và thỏa mãn điều kiện về ngưỡng đầu vào của Trường. 3. Số lượng tuyển sinh>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN CÁC NĂM TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH TẠI ĐÂY
4. Tổ hợp xét tuyển đối với ngành
Ghi chú: - Việc quy đổi giữa các tổ hợp, phương thức xét tuyển được áp dụng theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. - Thí sinh phải dự thi môn Tiếng Anh để có điểm xét tuyển của tổ hợp tương ứng đối với từng phương thức (Trường không thực hiện quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển). 5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyễn đối với các phương thức 100, 402_SPT Điều kiện phụ (Tiêu chí phụ) chỉ được sử dụng để xét chọn các thí sinh có điểm xét tuyển bằng điểm chuẩn, cụ thể như sau: TCP1: Tổng điểm (quy đổi) theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (chưa tính các điểm ưu tiên và điểm cộng). TCP2: Điểm môn Toán học cho tất cả các tổ hợp xét tuyển. TCP3: Thứ tự nguyện vọng. 5.2. Điểm cộng sử dụng trong xét tuyễn đối với các phương thức 100, 402_SPТ Điểm cộng bao gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích. Tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển; trong đó: a) Điểm thưởng: Áp dụng đối với thí sinh đạt giải kỳ thi chọn HSG quốc gia, tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc tế, cụ thể:
b) Điểm xét thưởng: Áp dụng đối với thí sinh đạt giải kỳ thi HSG cấp tỉnh, cụ thể:
Ghi chú:
c) Điểm khuyến khích: Áp dụng đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, cụ thể:
5.3. Điểm ưu tiên Điểm ưu tiên bao gồm ưu tiên theo khu vực và ưu tiên theo đối tượng, được xét theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên Theo TTHN 🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||