Thông tin tuyển sinh lớp 10 - Thái Nguyên 2026

Thời gian thi tuyển sinh vào lớp 10 Thái Nguyên năm 2026 vào ngày 27 và 28/5. Xem chi tiết lịch thi vào 10 Thái Nguyên năm học 2026 - 2027 phía dưới.

1. Đối tượng tuyển sinh

Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) hoàn thành Chương trình giáo dục trung học cơ sở (THCS) hoặc tương đương. Tuổi của học sinh vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ thông (THPT) và trường phổ thông có nhiều cấp học.

2. Tuyển sinh vào lớp 10 trường trung học phổ thông công lập không chuyên

2.1. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích

Thực hiện theo Điều 14 Quy chế tuyển sinh.

2.2. Thi tuyển

a) Bài thi: Thi 03 bài thi gồm các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

b) Hình thức và thời gian làm bài thi

- Các bài thi môn Toán và Ngữ văn thi theo hình thức tự luận; thời gian làm bài là 120 phút/bài thi.

- Bài thi môn Tiếng Anh thi theo hình thức trắc nghiệm; thời gian làm bài là 60 phút.

c) Nội dung đề thi

Đề thi gồm các câu hỏi theo yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng thuộc chương trình THCS hiện hành của Bộ GDĐT. Cấu trúc đề thi cụ thể ở các môn thi thực hiện theo Quyết định số 89/QĐ-SGDĐT ngày 30/01/2026 của Sở GDĐT (sau đây gọi là Cấu trúc đề thi tuyển sinh).

d) Lịch thi dự kiến:

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN TUYỂN SINH LỚP 10 THÁI NGUYÊN CÁC NĂM TẠI ĐÂY

Ngày Buổi Môn thi Thời gian làm bài
26/5/2026
SÁNG 08 giờ 00: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Điểm thi
CHIỀU 14 giờ 00: Thí sinh đến phòng thi làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi.
27/5/2026
SÁNG Ngữ văn 120 phút
CHIỀU Toán 120 phút
28/5/2026
SÁNG Tiếng Anh 60 phút
CHIỀU Dự phòng

e) Cách tính điểm xét trúng tuyển

- Các bài thi được chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến 2 chữ số phần thập phân).

Điểm xét tuyển = Điểm môn Ngữ văn + Điểm môn Toán + Điểm môn Tiếng Anh + Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

3. Tuyển sinh vào các trường THPT chuyên

3.1. Chỉ tiêu

STT Trường THPT Chỉ tiêu Các môn chuyên
1 Chuyên Bắc Kạn 210 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học
2 Chuyên Thái Nguyên 490 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc, Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học.

- Trường THPT Chuyên Thái Nguyên: Tuyển 14 lớp chuyên cho 13 môn chuyên, mỗi môn chuyên tuyển 01 lớp, mỗi lớp không quá 35 học sinh (riêng chuyên Tiếng Anh tuyển 02 lớp).

- Trường THPT Chuyên Bắc Kạn: Tuyển 06 lớp chuyên, mỗi lớp chuyên không quá 35 học sinh. Trong đó gồm các lớp chuyên: Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán, Hóa học, Lịch sử - Địa lí (lớp ghép: chuyên Lịch sử: không quá 18 học sinh, chuyên Địa lí: không quá 17 học sinh), Vật lí - Sinh học (lớp ghép: chuyên Vật lí: không quá 18 học sinh, chuyên Sinh học: không quá 17 học sinh).

3.2. Điều kiện dự tuyển

Học sinh được tham gia dự thi khi có đủ các điều kiện sau:

- Là đối tượng tuyển sinh theo quy định (tại mục 1, phần III).

- Xếp loại học tập, rèn luyện cả năm học của các lớp cấp THCS từ khá trở lên.

3.3. Hình thức tuyển sinh: Thi tuyển.

a) Bài thi

- Thí sinh thi ba môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh chung với các trường THPT không chuyên (môn không chuyên) và một hoặc hai môn chuyên (theo lịch thi).

- Thí sinh thi vào chuyên Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc sẽ thi bài thi chuyên là Tiếng Anh (đề thi dành cho chuyên Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc).

b) Hình thức và thời gian làm bài thi

- Hình thức thi các bài thi được quy định tại Cấu trúc đề thi tuyển sinh.

- Thời gian làm bài thi:

+ Các môn thi không chuyên (thi cùng đề thi, ngày thi với các trường THPT không chuyên): Môn Ngữ văn, Toán: 120 phút; môn Tiếng Anh: 60 phút.

+ Các bài thi chuyên (thi riêng): Thời gian làm bài 150 phút.

- Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, được làm tròn đến 2 chữ số phần thập phân.

c) Hệ số điểm bài thi

Hệ số điểm bài thi được quy định riêng cho từng môn chuyên, cụ thể:

Môn chuyên
Hệ số điểm các bài thi
Môn Toán không chuyên Môn Ngữ văn không chuyên Môn Tiếng Anh không chuyên Môn chuyên
Toán, Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Tin học 2 1 1 3
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 1 2 1 3
Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc 1 1 2 3

3.4. Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển vào trường THPT chuyên (theo môn chuyên) là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng (đã tính hệ số).

3.5. Lịch thi dự kiến

Ngày Buổi Bài thi Thời gian làm bài
26/5/2026
SÁNG 08 giờ 00: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Điểm thi
CHIỀU 14 giờ 00: Thí sinh đến phòng thi làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi
27/5/2026
SÁNG Ngữ văn 120 phút
CHIỀU Toán 120 phút
28/5/2026 SÁNG Tiếng Anh 60 phút
29/5/2026
SÁNG Môn chuyên: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 150 phút
CHIỀU Môn chuyên: Lịch sử, Địa lí, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Hàn Quốc, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học. 150 phút
30/5/2026 SÁNG Dự phòng

Một học sinh có thể đăng ký thi hai môn chuyên theo lịch thi trên.

3.6. Các trường THPT chuyên có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến thông tin về tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên năm học 2026-2027; tiếp nhận hồ sơ của học sinh đủ điều kiện đăng ký dự thi theo quy định; chịu trách nhiệm xác nhận điều kiện dự tuyển (kể cả điều kiện dự tuyển vào trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông theo nguyện vọng đăng ký của học sinh); thông báo cho các trường THPT nơi học sinh đăng ký nguyện vọng tiếp theo biết số lượng học sinh đăng ký; chuyển điểm và hồ sơ về các trường THPT học sinh đăng ký nguyện vọng tiếp theo đối với những học sinh không trúng tuyển vào THPT chuyên.

3.7. Nếu không trúng tuyển vào các trường THPT chuyên, học sinh được sử dụng kết quả thi ba môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh không chuyên để tham gia xét tuyển vào các trường THPT khác (kể cả trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông nếu đủ điều kiện) theo nguyện vọng đã đăng ký, bình đẳng như các học sinh thi trực tiếp vào các trường đó.

4. Tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông

4.1. Chỉ tiêu

Chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông (PTDTNT THPT) được xác định như sau:

STT Trường Chỉ tiêu
1 PTDTNT THPT Số 1 Thái Nguyên 180
2 PTDTNT THPT Số 2 Thái Nguyên 140

4.2. Đối tượng dự tuyển

Học sinh đã hoàn thành Chương trình giáo dục THCS hoặc tương đương, đủ tuổi tuyển sinh theo quy định hiện hành, thuộc các đối tượng quy định tại tiểu mục 2.1, mục 2, phần II.

4.3. Tuyển thẳng

- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ.

- Học sinh trung học cơ sở thuộc đối tượng quy định tại tiểu mục 4.2, mục 4, phần III đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi, hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao, cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; đạt giải cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.

4.4. Thi tuyển: Học sinh thực hiện thi tuyển vào trường PTDTNT THPT như các trường THPT không chuyên để được xét tuyển đối với các chỉ tiêu còn lại sau khi tuyển thẳng.

4.5. Nếu không trúng tuyển vào các trường PTDTNT THPT, học sinh sẽ được sử dụng kết quả thi để tham gia xét tuyển vào các trường THPT không chuyên bình đẳng như các học sinh thi trực tiếp vào các trường.

5. Thực hiện xét tuyển

a) Thứ tự xét tuyển

Thực hiện tuyển theo thứ tự: THPT chuyên, PTDTNT THPT, THPT không chuyên; Thực hiện xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng từ cao đến thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất), học sinh đã trúng tuyển theo nguyện vọng cao sẽ không được tham gia xét ở những nguyện vọng tiếp theo; học sinh không trúng tuyển trường THPT chuyên được tham gia xét tuyển vào các trường PTDTNT THPT và các trường THPT không chuyên nếu có nguyện vọng; học sinh không trúng tuyển các trường PTDTNT THPT được tham gia xét tuyển vào các trường THPT không chuyên nếu có nguyện vọng (bình đẳng như những học sinh đăng ký nguyện vọng tại trường).

b) Nguyên tắc xét tuyển, cách xét tuyển

* Đối với các trường THPT chuyên

- Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đã tham gia thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm quy chế, quy định trong kỳ thi tuyển sinh và không có bài thi nào có điểm dưới 4. Thực hiện xét tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp.

- Học sinh đủ điểm trúng tuyển vào 02 môn chuyên được ưu tiên tuyển theo môn chuyên đăng ký nguyện vọng 1 (NVC1).

- Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn (các môn chuyên: Vật lí, Hóa học, Sinh học lấy điểm trung bình của môn Khoa học tự nhiên; các môn chuyên: Lịch sử, Địa lí lấy điểm trung bình của môn Lịch sử và Địa lí); có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.

* Đối với các trường PTDTNT THPT

- Thực hiện quy trình xét tuyển tương tự như quy trình xét tuyển vào trường PTDTNT THCS theo quy định tại điểm a, tiểu mục 2.5, mục 2, phần II.

- Việc xét trúng tuyển đảm bảo nguyên tắc: Điểm xét tuyển từ cao xuống thấp và không có bài thi nào bị điểm 0.

- Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, học sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, học sinh là người dân tộc thiểu số ít người hơn, học sinh có điểm trung bình các môn học lớp 9 cao hơn, xếp loại rèn luyện cuối năm học lớp 9 cao hơn; tổng điểm trung bình các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 9 cao hơn.

Hội đồng tuyển sinh trường PTDTNT THPT thực hiện phương án tuyển sinh theo quy định trên và trình Sở GDĐT phê duyệt.

* Đối với trường THPT không chuyên

- Xét tuyển thẳng số học sinh đủ điều kiện theo quy định;

- Xét tuyển các chỉ tiêu còn lại:

+ Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đã tham gia thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm quy chế, quy định trong kỳ thi tuyển sinh và không có bài thi nào có điểm 0. Thực hiện xét tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp.

+ Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn; xếp loại rèn luyện cuối năm học lớp 9 cao hơn; tổng điểm trung bình các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 9 cao hơn.

+ Học sinh trúng tuyển NVT1 sẽ không được xét tuyển NVT2.

+ Học sinh không trúng tuyển NVT1 được tiếp tục xét tuyển theo đăng ký NVT2 (nếu có), nhưng phải có điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NVT1 của trường THPT nơi học sinh đăng ký NVT2.

+ Trường hợp đã xét xong NVT1, NVT2 mà vẫn chưa đủ chỉ tiêu được giao trường THPT có thể tuyển bổ sung học sinh chưa trúng tuyển trên địa bàn toàn tỉnh; số chỉ tiêu còn thiếu cần tuyển bổ sung, thời gian nhận hồ sơ bổ sung phải được công bố rộng rãi và công khai trên Website của trường; thực hiện xét tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp và theo lịch công tác do Sở GDĐT quy định (căn cứ tình hình thực tiễn, khi chưa tuyển đủ chỉ tiêu được giao trường THPT có thể đề xuất hạ điểm chuẩn để tuyển trước khi tuyển sinh bổ sung, khi đó học sinh có đăng ký NVT1, NVT2 vào trường đạt điểm chuẩn được công bố đều được trúng tuyển).

Căn cứ chỉ tiêu được giao, Sở GDĐT duyệt phương án tuyển sinh của các trường. Học sinh trúng tuyển là học sinh có điểm xét tuyển không nhỏ hơn mức điểm chuẩn được công bố và không có bài thi nào bị điểm 0.

Khi xét tuyển theo các quy định trên, trường hợp xét đến tiêu chí cuối cùng, số thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vẫn nhiều hơn số chỉ tiêu được giao thì Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh báo cáo Sở GDĐT để có phương án tuyển sinh phù hợp.

Để đảm bảo tính công khai, minh bạch trong việc xét tuyển sinh vào lớp 10, Sở GDĐT có trách nhiệm xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh theo NVT1 của từng trường THPT và công bố trước khi đăng ký dự thi.

5.1. Xét duyệt phương án tuyển sinh

Căn cứ chỉ tiêu đã giao cho các trường, Sở GDĐT sẽ thông báo kết quả thi và công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào các trường.

Các trường tổ chức nhận Hồ sơ dự tuyển của học sinh; Hội đồng tuyển sinh của các trường trình phương án tuyển sinh để Sở GDĐT duyệt theo lịch quy định; Các trường công khai danh sách học sinh trúng tuyển và hướng dẫn học sinh làm thủ tục phúc khảo bài thi (nếu có).

Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh trước ngày 10/8/2026 (Đối với các trường chưa tuyển đủ chỉ tiêu được giao, tiếp tục thực hiện phương án xét tuyển theo quy định tại tiểu mục 6.3, mục 6, phần III và hoàn thành trước 25/8/2026).

5.2. Tuyển sinh bổ sung

Trước ngày 05/9/2026, các trường rà soát số lượng học sinh thực tế ở các khối lớp nếu thiếu so với chỉ tiêu được giao có thể thực hiện tuyển sinh bổ sung theo hướng dẫn của Sở GDĐT.

DÀNH CHO 2K11 - LỘ TRÌNH ÔN THI VÀO LỚP 10

Tham khảo Khoá học lớp 9 - Lộ trình UP10 tại Tuyensinh247:
- Học và ôn thi cùng giáo viên trường TOP đầu
- Lộ trình ôn thi 3 giai đoạn: Vững nền tảng lớp 9 - Ôn thi vào 10 - Luyện đề vào 10
- Bộ 10.000+ câu hỏi, 500+ bài giảng, 300+ đề thi bám sát sườn cấu trúc đề thi từng tỉnh

Xem thêm thông tin và nhận tư vấn miễn phí - TẠI ĐÂY

PH/HS Tham Gia Nhóm Lớp 10 Để Trao Đổi Tài Liệu, Học Tập Miễn Phí!

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh lớp 10 - Thái Nguyên 2026

  •  
Xem điểm chuẩn vào 10 2025 - 2026