Thông tin tuyển sinh trường Đại học An Giang 2026

Trường Đại học An Giang (ĐHQG-HCM) công bố thông tin tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2026 với 2 phương thức xét tuyển.

1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh

Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương theo Quy chế tuyển sinh hiện hành trên phạm vi toàn quốc.

2. Mô tả phương thức tuyển

Năm 2026, Trường Đại học An Giang sử dụng 02 phương thức xét tuyển, cụ thể như sau:

2.1. Điều kiện chung: Tốt nghiệp THPT

Đối với các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh phải thỏa mãn thêm các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.2. Các phương thức

PHƯƠNG THỨC 1: XÉT TUYỂN THẲNG

Đối tượng: Thí sinh tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Điều 8 theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Tiêu chí chính: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

PHƯƠNG THỨC 2: XÉT TUYỂN TỔNG HỢP

Đối tượng: Thí sinh tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) theo quy định hiện hành. Thí sinh có ít nhất một trong các nguồn điểm sau:

  • Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
  • Điểm Kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026.

Lưu ý:

Các ngành Luật và đào tạo giáo viên: chỉ xét tuyển những thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

- Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên:

+ Thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT công bố hàng năm.

+ Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp (áp dụng đối với thí sinh xét tuyển theo tất cả các phương thức).

+ Đối với ngành "Giáo dục Mầm non", ngoài các tiêu chí trên, thí sinh phải dự thi môn năng khiếu do Trường tổ chức (sẽ có Thông báo riêng) mới đủ điều kiện đăng ký xét tuyển.

- Các giải thưởng, giấy chứng nhận, giấy khen hoặc các thành tích khác phải phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển và được xét theo thứ tự ưu tiên như sau:

+ Ưu tiên 1: ngành đúng.

+ Ưu tiên 2: ngành gần.

+ Ưu tiên 3: các môn liên quan tổ hợp xét tuyển.

- Trường chỉ chấp nhận các chứng chỉ được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận và còn trong thời hạn 02 (hai) năm tính đến ngày 20/9/2026 kể từ ngày cấp. Đồng thời, thí sinh phải đủ các điều kiện khác theo yêu cầu của Trường.

- Đối với các đợt xét bổ sung (nếu có), Trường sẽ có thông báo cụ thể khi công bố kết quả xét tuyển.

2.3. Cách tính điểm xét tuyển đối với Phương thức 2:

Điểm xét tuyển = b1 x THPT + b2 x ĐGNL + b3 x Học bạ + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]

Trong đó:

+ b1: 0,3 – 0,6; b2: 0,3 – 0,6; b3: 0,1 – 0,3;

+ THPT: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 quy đổi;

+ ĐGNL: điểm thi Kỳ thi ĐGNL do ĐHQG-HCM tổ chức quy đổi;

+ Học bạ: điểm học lực ba năm cấp THPT quy đổi.

Lưu ý: Tất cả các điểm thành phần được quy về thang điểm 100.

- Điểm ĐGNL quy đổi = Điểm bài thi ĐGNL x 100/1.200

- Điểm thi tốt nghiệp THPT quy đổi = Tổng điểm các bài thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp * 100/30.

- Điểm Học bạ quy đổi = Tổng điểm trung bình các môn học ở bậc THPT theo tổ hợp * 100/30. Riêng đối với ngành Giáo dục mầm non, Điểm Học bạ quy đổi = Tổng điểm trung bình hai môn học còn lại theo tổ hợp ở bậc THPT (trừ môn năng khiếu)* 100/20.

(Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12.)

- Các trọng số được hội đồng tyển sinh xác định dựa trên tỷ lệ đăng ký xét tuyển, nhập học, kết quả học tập ở bậc đại học theo các phương thức tương ứng trong 03 năm gần nhất, được Trường công bố cùng với ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo lịch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Điểm cộng: thực hiện theo mục 5, phần II của Thông tin tuyển sinh;

- Điểm ưu tiên: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ưu tiên khu vực và đối tượng và Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Trường;

- Điểm xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân và không vượt quá điểm tối đa của phương thức xét tuyển.

2.4. Cách đăng ký

Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển trên cổng chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch chung (từ 02/7/2026 đến 17 giờ ngày 14/7/2026).

Đối với thí sinh xét tuyển Phương thức 1: xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với thí sinh xét tuyển theo Phương thức 2: thí sinh cung cấp thông tin phục vụ xét tuyển theo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Lưu ý: Nhà trường chỉ thực hiện xét tuyển đối với các thí sinh thực hiện đăng ký đúng và đủ các bước theo quy định.

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển

Trường sẽ công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của ĐHQG-HCM.

3.2. Ngưỡng đầu vào

- Đối với các ngành đào tạo giáo viên: do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

- Đối với ngành Luật: Áp dụng theo Quyết định số 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học.

  • Tổng điểm xét tuyển của thí sinh phải đạt từ 60 điểm trở lên (theo thang điểm 100).
  • Thí sinh phải có điểm môn Toán hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp môn xét tuyển đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.

- Đối với các ngành còn lại: Ngưỡng đầu vào được xác định theo phương thức xét tuyển, Trường sẽ thông báo cụ thể theo lịch quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3.3. Điểm trúng tuyển

Đối với đợt 1 (xét tuyển chung toàn quốc), thời gian công bố điểm trúng tuyển thực hiện theo khung kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với các đợt xét tuyển bổ sung (nếu có), thời gian công bố điểm trúng tuyển do Trường chủ động xác định và sẽ được thông báo cụ thể trong Thông báo tuyển sinh đăng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường.

4. Xét chỉ tiêu (dự kiến)

TT

Mã xét
tuyển

Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển

Số lượng

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn

Các ngành đào tạo giáo viên:

676

1

7140201

Giáo dục Mầm non

110

7140201

Giáo dục Mầm non

M00, M01, M26, M27, M30

2

7140202

Giáo dục Tiểu học

220

7140202

Giáo dục Tiểu học

B03, C01, C02, C03, C04, D01

3

7140205

Giáo dục Chính trị

20

7140205

Giáo dục Chính trị

C00, D01, X01, X70, X74

4

7140209

Sư phạm Toán học

20

7140209

Sư phạm Toán học

A00, A01, C01, D01, D07

5

7140211

Sư phạm Vật lý

20

7140211

Sư phạm Vật lý

A00, A01, A03, A04, C01

6

7140212

Sư phạm Hóa học

20

7140212

Sư phạm Hóa học

A00, A06, B00, C02, D07, X10

7

7140217

Sư phạm Ngữ văn

35

7140217

Sư phạm Ngữ văn

C00, C03, D14, D15, X70, X74

8

7140218

Sư phạm Lịch sử

20

7140218

Sư phạm Lịch sử

A07, C00, C03, D14, X17, X70

9

7140219

Sư phạm Địa lý

20

7140219

Sư phạm Địa lý

A07, C00, C04, D10, D15, X74

10

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

121

7140231

Sư phạm Tiếng Anh

A01, D01, D09, D10, D14, X26, X27, X28

11

7140213

Sư phạm Sinh học

20

7140213

Sư phạm Sinh học

A02, B00, B02, B03, B08, X14

12

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

20

7140247

Sư phạm Khoa học tự nhiên

A01, B03, B08, C01, C02, D07

13

7140249

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

30

7140249

Sư phạm Lịch sử - Địa lý

C00, C03, D14, D15, X70, X74

Các ngành khác:

2355

14

7340101

Quản trị kinh doanh

150

7340101

Quản trị kinh doanh

A00, A01, D01, X01, X27, X28

15

7340115

Marketing

120

7340115

Marketing

A00, A01, D01, X01, X27, X28

16

7340201

Tài chính - Ngân hàng

150

7340201

Tài chính - Ngân hàng

A00, A01, D01, X01, X27, X28

17

7340301

Kế toán

120

7340301

Kế toán

A00, A01, D01, X01, X27, X28

18

7380101

Luật

100

7380101

Luật

A01, D01, D07, X01, X25, X26

19

7420201

Công nghệ sinh học

90

7420201

Công nghệ sinh học

A00, B00, B01, B02, B04, C02, D07, X28

20

7480103

Kỹ thuật phần mềm

100

7480103

Kỹ thuật phần mềm

A00, A01, C01, D01, X06, X26

21

7480201

Công nghệ thông tin

220

7480201

Công nghệ thông tin

A00, A01, C01, D01, D07, X06

22

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

40

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

A00, B03, C01, C04, D01, X06, X08, X10

23

7510401

Công nghệ kỹ thuật hoá học

40

7510401

Công nghệ kỹ thuật hoá học

A00, A05, A06, B00, C02, D07, X10, X12

24

7540101

Công nghệ thực phẩm

70

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00, A01, B00, B04, C02, D07, X01, X11

25

7540104

Công nghệ sau thu hoạch

30

7540104

Công nghệ sau thu hoạch

A00, A01, B00, B04, C02, D07, X01, X11

26

7540106

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

30

7540106

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm

A00, A01, B00, B04, C02, D07, X01, X11

27

7620105

Chăn nuôi

30

7620105

Chăn nuôi

A00, B00, B03, B08, C02, X12, X28

28

7620110

Khoa học cây trồng

60

7620110

Khoa học cây trồng

A01, B00, C02, C03, C04, D01, D07, X28

29

7620112

Bảo vệ thực vật

100

7620112

Bảo vệ thực vật

A01, B00, C02, C03, C04, D01, D07, X28

30

7620116

Phát triển nông thôn

45

7620116

Phát triển nông thôn

A07, B02, C04, D01, D07, X17, X24, X28

31

7620301

Nuôi trồng thủy sản

60

7620301

Nuôi trồng thủy sản

A00, B00, C03, C04, D01, D09

32

7620191

Kinh doanh nông nghiệp số

40

7620191

Kinh doanh nông nghiệp số

A07, C02, C04, D01, D07, X17, X26, X28

33

7620190

Công nghệ nông nghiệp số

40

7620190

Công nghệ nông nghiệp số

A00, A01, B00, B08, D01, D07, X24, X26

34

7310106

Kinh tế quốc tế

100

7310106

Kinh tế quốc tế

A00, A01, D01, X01, X27, X28

35

7310630

Việt Nam học

150

7310630

Việt Nam học

C00, C03, D01, D14, D15

36

7220201

Ngôn ngữ Anh

180

7220201

Ngôn ngữ Anh

A01, D01, D09, D10, D14, X26, X27, X28

37

7229030

Văn học

30

7229030

Văn học

C00, C03, D14, D15, X70, X74

38

7229001

Triết học

20

7229001

Triết học

C00, D01, D14, D15, X70

39

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

50

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

A06, B00, B02, B03, C02, C04, D01, X01

40

7640101

Thú y

70

7640101

Thú y

A00, B00, B03, B08, D07, X12, X28

41

7310201

Chính trị học (dự kiến mở mới)

30

7310201

Chính trị học

C00, C19, D01, D14, D15, X70

42

7460108

Khoa học dữ liệu (dự kiến mở mới)

30

7460108

Khoa học dữ liệu

A00, A01, D01, X02, X26

43

7340122

Thương mại điện tử (dự kiến mở mới)

60

7340122

Thương mại điện tử

A00, A01, D01, X01, X27, X28

>> XEM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG CÁC NĂM TẠI ĐÂY

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường Đại học An Giang, ĐHQG-HCM

Mã trường: QSA.

Trường Đại học An Giang áp dụng xét tuyển cả 02 phương thức theo ngành, điểm xét tuyển vào các ngành theo tổ hợp môn xét tuyển đã quy định (mục 4, phần II).

Các trường hợp thí sinh không có đầy đủ các điểm thành phần:

Chỉ xét tuyển đối với thí sinh có ít nhất hai nguồn điểm: điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm Học bạ hoặc điểm thi ĐGNL và điểm Học bạ;

  • Trường hợp thí sinh không có điểm thi tốt nghiệp THPT, Trường sử dụng điểm Kỳ thi ĐGNL để quy đổi và tính điểm xét tuyển;
  • Trường hợp thí sinh không có điểm kỳ thi ĐGNL, Trường sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT để quy đổi và tính điểm xét tuyển;

Hệ số quy đổi được Hội đồng tyển sinh xác định dựa trên tỷ lệ đăng ký xét tuyển, nhập học, kết quả học tập ở bậc đại học theo các phương thức tương ứng trong 03 năm gần nhất. Dự kiến hệ số quy đổi THPT sang ĐGNL và ngược lại như sau:

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Quy đổi từ THPT sang ĐGNL

1,0

0,9

0,8

Quy đổi từ ĐGNL sang THPT

1,0

1/0,9

1/0,8

Trường sẽ lựa chọn điểm thành phần (quy đổi) có lợi nhất cho những thí sinh có cả điểm THPT và ĐGNL khi tính điểm xét tuyển.

Các ngành Luật và đào tạo giáo viên: chỉ xét tuyển những thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026; ngành GDMN thí sinh phải dự thi năng khiếu do Trường tổ chức.

Các ngành đào tạo giáo viên không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

Đối với ngành Giáo dục Mầm non, ngoài hai môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển, thí sinh phải dự thi môn năng khiếu do Trường tổ chức, gồm 2 phần:

(1) Hát tự chọn: Thí sinh hát một bài tân nhạc lời Việt được phép lưu hành của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong thời gian không quá 03 phút (không sử dụng nhạc đệm).

(2) Kể chuyện theo tranh: Thí sinh bốc thăm một đề thi gồm các bức tranh để sáng tạo một câu chuyện có nội dung, nhân vật, lời thoại theo chủ đề cho sẵn. Thí sinh được phép chuẩn bị trong khoảng thời gian 10 phút và trình bày trong thời gian không quá 03 phút.

Lưu ý:

- Thí sinh bị điểm không (0) môn năng khiếu nếu không tham dự đủ hai phần thi. Thời gian và những quy định khác sẽ được công khai trên Trang thông tin tuyển sinh của Trường.

- Điểm môn thi năng khiếu của thí sinh phải đạt tối thiểu bằng 1/3 ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của các ngành đào tạo giáo viên do Bộ GDĐT quy định ở cùng thang điểm mới đủ điều kiện xét tuyển theo phương thức 2.

Ghi chú về dữ liệu học bạ:

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước, trong trường hợp không trích lục được dữ liệu học bạ điện tử từ Cổng thông tin của Bộ GDĐT thì thí sinh phải cung cấp dữ liệu điểm học bạ theo khung thời gian quy định để Trường tính điểm xét tuyển.

Điểm cộng: áp dụng cho các thí sinh:

- Có thành tích trong các kỳ thi về văn hóa, năng khiếu,... ở bậc THPT phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển (nếu thí sinh có nhiều thành tích thì thí sinh chỉ được chọn một trong số các thành tích để kê khai tương ứng với ngành đăng ký xét tuyển). Cụ thể điểm cộng trong trường hợp này được quy định trong bảng dưới đây:

Mức đạt giải

Điểm cộng

thang điểm 30

Điểm cộng

thang điểm 100

Các giải cấp Quốc gia, khu vực, quốc tế (thí

sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng)

Giải nhất (A)/ huy chương vàng

2,40

8,00

Giải nhì (B)/ huy chương bạc

2,10

7,00

Giải ba (C)/ huy chương đồng

1,80

6,00

Giải khuyến khích

1,50

5,00

Các giải cấp tỉnh/thành phố

Giải nhất (A)/ huy chương vàng

1,50

5,00

Giải nhì (B)/ huy chương bạc

1,20

4,00

Giải ba (C)/ huy chương đồng

0,90

3,00

Giải khuyến khích

0,60

2,00

- Đến từ 149 trường THPT thuộc danh sách ưu tiên xét tuyển theo quy định ĐHQG- HCM. Điểm cộng của những thí sinh này là 1,50 điểm (thang điểm 30) hoặc 5,00 điểm (thang 100), chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026.

+ Từ năm 2026 – 2028, áp dụng điểm cộng cho thí sinh từ 149 THPT thỏa các điều kiện: (1) Thí sinh học tập tối thiểu 02 năm tại trường; (2) Trung bình học lực 03 năm THPT từ Tốt trở lên.

+ Từ năm 2029, chỉ áp dụng điểm cộng, điểm thưởng đối với các thí sinh trường THPT chuyên.

Tổng điểm cộng của thí sinh không quá 10% thang điểm (không quá 3,00 điểm đối với thang điểm 30 và không quá 10 điểm đối với thang điểm 100) và không làm điểm xét tuyển vượt quá thang điểm xét.

Theo TTHN

🔥 2K8 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn ôn thi ĐGNL/ĐGTD nhưng lo lắng xuất phát muộn? 
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
  • Em muốn vừa ôn thi TN THPT vừa ĐGNL/ĐGTD mà không bị quá tải?

LỘ TRÌNH SUN 2026 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại. 
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh trường Đại học An Giang 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025