26/02/2026 10:18 am
|
1. Đối tượng dự tuyển a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. 2. Điều kiện dự tuyển a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT; b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định 3. Mô tả phương thức tuyển sinh Năm 2026 Trường Đại học Lương Thế Vinh thực hiện xét tuyển cho hình thức đào tạo chính quy theo một trong ba phương thức sau: 3.1. Phương thức xét tuyển mã 100: Xét tuyển dựa trên kết quả thi theo từng môn (điểm thi các môn tốt nghiệp THPT năm 2026) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3.2. Phương thức xét tuyển mã 200: a) Xét tuyển dựa trên kết quả học tập (điểm tổng kết các môn học cấp THPT). b) Ngành Y học cổ truyền (Danh hiệu Bác sĩ Y học cổ truyền) thì ngưỡng xét tuyển được áp dụng một trong các tiêu chí sau: Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên). Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên; c) Ngành Kỹ thuật Phục hồi chức năng (Danh hiệu Cử nhân) thì ngưỡng xét tuyển được áp dụng một trong các tiêu chí sau:
3.3. Phương thức xét tuyển mã 500: a) Xét tuyển dựa vào kết quả học tập toàn khóa ghi trong phụ lục văn bằng (bảng điểm/ sổ học tập/...) của trình độ trung cấp cùng nhóm ngành hoặc của trình độ cao đẳng trở lên. b) Ngành Y học cổ truyền (Danh hiệu Bác sĩ Y học cổ truyền): Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành sức khỏe dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:
c) Ngành Kỹ thuật Phục hồi chức năng (Danh hiệu cử nhân): Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành sức khỏe dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:
3.4. Ngưỡng đầu vào a) Đối với phương thức xét tuyển mã 100:
b) Đối với phương thức xét tuyển mã 200:
c) Đối với phương thức xét tuyển mã 500:
Đối với các ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Thú y (Cấp bằng Kỹ sư/Bác sĩ thú y): thí sinh phải tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên phải có điểm trung bình chung của toàn khóa (TBCTK) học Trung cấp, Cao đẳng, Đại học từ 2,0 thang điểm 4 hoặc từ 5,0 thang điểm 10 (tốt nghiệp xếp loại từ trung bình trở lên), sau đó xét theo độ dốc (từ cao xuống thấp) để chọn thí sinh trúng tuyển cho đến hết chỉ tiêu.
[1] Học lực lớp 12 đạt loại giỏi trở lên hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên; [2] Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo; [3] Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học nhóm ngành sức khỏe đạt loại giỏi trở lên; [4] Tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học nhóm ngành sức khỏe đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.
[1] Học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 7,0 trở lên; [2] Tốt nghiệp THPT loại khá trở lên hoặc học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo; [3] Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học nhóm ngành sức khỏe đạt loại khá trở lên; [4] Tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học nhóm ngành sức khỏe và có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo trở lên. 3.5. Điểm trúng tuyển Căn cứ số thí sinh đăng ký xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026, Trường Đại học Lương Thế Vinh sẽ công bố điểm trúng tuyển theo qui định của Bộ GDĐT. >> XEM ĐIỂM CHUẨN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH CÁC NĂM TẠI ĐÂY 4. Chỉ tiêu tuyển sinh
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển a) Xét theo tiêu chí môn chính, cụ thể:
Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh: các chứng chỉ ngoại ngữ được dùng để miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông hiện hành sẽ được quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển với trọng số tính điểm xét không vượt quá 50%. b) Điểm chênh lệch xét tuyển giữa các tổ hợp: Không. 5.2. Điểm cộng a) Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30). b) Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét, nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này. 5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (Cơ sở đào tạo tuyển sinh theo nhóm ngành): Không. 5.4. Các thông tin khác: Không. 6. Tổ chức tuyển sinh 6.1. Thời gian dự kiến tuyển sinh đại học chính quy chương trình đại trà: a) Thời gian dự kiến tuyển sinh: từ ngày 02/01/2026 đến khi hết chỉ tiêu. Riêng khối ngành sức khỏe thực hiện theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. b) Xử lý một số tình huống trong quá trình tuyển sinh:
Theo TTHN 🔥 2K8 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
LỘ TRÌNH SUN 2026 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
|