Lịch thi vào lớp 10 Lào Cai 2026

Theo dự kiến, kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026 - 2027 trên địa bàn tỉnh Lào Cai sẽ diễn ra từ ngày 27 – 29/5, sớm hơn 1 tuần so với năm học 2025 - 2026. Bao gồm các môn bắt buộc Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc).

Thời gian tuyển sinh

- Tổ chức thi tuyển sinh THPT:

+ Các trường THPT công lập không chuyên: Từ ngày 27-28/5/2026.

+ Các trường THPT chuyên: Từ ngày 27-29/5/2026.

- Thời gian xét và công bố kết quả tuyển sinh: Xong trước ngày 20/7/2026.

- Hoàn thành công tác tuyển sinh:

+ Các trường THCS, THPT: Trước ngày 31/7/2026.

+ Các đơn vị có hệ giáo dục thường xuyên cấp THPT: Trước ngày 05/9/2026.

Đăng ký tuyển sinh

Tùy điều kiện thực tế, giao Sở GDĐT lựa chọn việc đăng ký tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp (theo Điều 10 Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT, ngày 30/12/2024 của Bộ GDĐT về ban hành Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT).

1. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập không chuyên biệt

a) Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã hoàn thành chương trình THCS tại tỉnh Lào Cai hoặc hoàn thành chương trình THCS tại tỉnh khác nhưng học sinh hoặc cha (mẹ) học sinh cư trú tại tỉnh Lào Cai; trong độ tuổi (căn cứ trên giấy khai sinh) theo quy định tại Điều 33, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GDĐT.

b) Địa bàn tuyển sinh: Thực hiện tuyển sinh không theo giới hạn địa giới hành chính theo chỉ đạo của Bộ GDĐT tại Công văn số 621/BGDĐT-GDPT ngày 05/02/2026 về việc tăng cường quản lý, chỉ đạo công tác tuyển sinh mầm non, tuyển sinh đầu cấp tiểu học, trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông năm học 2026 - 2027.Khuyến khích học sinh dự tuyển ở cơ sở giáo dục gần nơi thường trú, tránh quá tải cho các trường ở khu vực trung tâm; đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục; bảo đảm quyền tiếp cận giáo dục của học sinh; tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh được đến trường an toàn, đặc biệt là học sinh ở khu vực giáp ranh.

c) Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.- Môn thi: Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc).

- Hình thức thi, thời gian làm bài: Môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút; các môn còn lại thi theo hình thức trắc nghiệm, thời gian làm bài môn Toán 90 phút, môn Ngoại ngữ 60 phút.

- Đề thi: Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS.

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN LỚP 10 LÀO CAI CÁC NĂM TẠI ĐÂY

d) Điểm xét tuyển, nguyên tắc xét tuyển, đăng ký nguyện vọng

- Điểm xét tuyển: Là tổng điểm các môn thi và điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).

- Tuyển sinh theo thứ tự tổng điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu, không tuyển học sinh có môn bị điểm 0 (không); trường hợp ở chỉ tiêu cuối cùng nhiều học sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét tuyển theo thứ tự ưu tiên: Học sinh có tổng số điểm trung bình các môn cả năm lớp 9 cao hơn; học sinh có tổng số điểm trung bình các môn Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ cả năm lớp 9 cao hơn.

- Mỗi học sinh được đăng ký tối đa 02 (hai) nguyện vọng để dự tuyển vào 02 (hai) trường THPT công lập trên địa bàn toàn tỉnh (không tính nguyện vọng xét tuyển vào trường THPT chuyên và các trường PTDTNT); các nguyện vọng xét tuyển bình đẳng theo điểm từ cao xuống thấp, học sinh trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không dự xét nguyện vọng 2.

e) Tuyển thẳng; chế độ ưu tiên, khuyến khích

- Tuyển thẳng vào THPT các đối tượng sau:

+ Học sinh trường PTDTNT cấp THCS.

+ Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người (quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ).

+ Học sinh là người khuyết tật.

+ Học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật.

+ Học sinh THCS đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ GDĐT

quyết định chọn cử.

+ Học sinh là vận động viên giành huy chương trong các giải thi đấu thể thao quốc gia trở lên (quy định tại Điều 10. Nghị định số 349/2025/NĐ-CP).

- Cộng điểm ưu tiên cho các đối tượng sau:

+ Nhóm đối tượng 1, được cộng 2,0 điểm, gồm: Con liệt sĩ; con thương binh mất sức lao động 81% trở lên; con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

+ Nhóm đối tượng 2, được cộng 1,5 điểm, gồm: Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh mất sức lao động dưới 81%; con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

+ Nhóm đối tượng 3, được cộng 1,0 điểm, gồm: Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người dân tộc thiểu số; học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Cộng điểm khuyến khích cho các đối tượng: Học sinh THCS đạt giải cấp tỉnh do Sở GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 14 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT. Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển, trong đó giải Nhất được cộng 1,5 điểm; giải Nhì được cộng 1,0 điểm; giải Ba được cộng 0,5 điểm.

* Lưu ý:

- Học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất; học sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi/kỳ thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm khuyến khích cao nhất.

- Đối với các giải văn hóa, văn nghệ, thể thao, học sinh được sử dụng kết quả cao nhất ở kỳ dự thi thuộc cấp THCS để thực hiện tuyển thẳng và cộng điểm khuyến khích.

2. Tuyển sinh lớp 10 các trường THPT chuyên

a) Đối tượng, địa bàn tuyển sinh: Tuyển sinh toàn tỉnh đối với học sinh hoàn thành chương trình THCS tại tỉnh Lào Cai, có độ tuổi (căn cứ trên giấy khai sinh) theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và có kết quả xếp loại học tập, rèn luyện (học lực và hạnh kiểm) cả năm học của các lớp cấp THCS từ Khá trở lên.

b) Chỉ tiêu: Mỗi trường THPT Chuyên tuyển 420 học sinh vào 12 lớp, gồm: 02 lớp chuyên Toán, 01 lớp chuyên Vật lí, 01 lớp chuyên Hóa học, 01 lớp chuyên Sinh học, 01 lớp chuyên Tin học, 01 lớp chuyên Ngữ văn, 01 lớp chuyên Lịch sử, 01 lớp chuyên Địa lí, 02 lớp chuyên tiếng Anh, 01 lớp chuyên tiếng Trung Quốc.

c) Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.

- Học sinh dự thi các môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ cùng các trường THPT công lập không chuyên và thi thêm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên, cụ thể:

STT

Lớp

Môn thi, bài thi chuyên

1

Chuyên Toán

Toán

2

Chuyên Vật lí

Khoa học tự nhiên 1

3

Chuyên Hóa học

Khoa học tự nhiên 2

4

Chuyên Sinh học

Khoa học tự nhiên 3

5

Chuyên Tin học

Tin học

6

Chuyên Ngữ văn

Ngữ văn

7

Chuyên Lịch sử

Lịch sử và Địa lí 1

8

Chuyên Địa lí

Lịch sử và Địa lí 2

9

Chuyên Tiếng Anh

Tiếng Anh

10

Chuyên Tiếng Trung Quốc:

- Trường THPT Chuyên Lào Cai

Tiếng Trung Quốc

- Trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành

Tiếng Trung Quốc hoặc Tiếng Anh (thi chung đề với chuyên Tiếng Anh)

d) Điểm xét tuyển, nguyên tắc xét tuyển, đăng ký nguyện vọng

- Điểm xét tuyển: Là tổng điểm các môn thi chung và điểm môn thi chuyên (sau khi tính hệ số). Trong đó: Điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên tính hệ số 3; điểm bài thi còn lại tính hệ số 1.

- Nguyên tắc xét tuyển:

+ Chỉ xét tuyển học sinh đã thi đủ các bài thi theo quy định, không vi phạm quy chế thi; điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên không dưới 5,0 điểm; điểm mỗi bài thi còn lại không dưới 2,0 điểm.

+ Tuyển sinh theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu của lớp; trường hợp ở chỉ tiêu cuối cùng nhiều học sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét tuyển theo thứ tự ưu tiên: Học sinh có điểm thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên cao hơn; học sinh có điểm môn học tương ứng với bài thi môn chuyên năm lớp 9 cao hơn; học sinh có điểm trung bình các môn cả năm lớp 9 cao hơn.

+ Đối với lớp chuyên tiếng Trung Quốc của Trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành: Xét tuyển từ cao xuống thấp đối với học sinh dự thi bằng bài thi chuyên môn Tiếng Trung Quốc; trường hợp không đủ chỉ tiêu, tiếp tục xét tuyển đối với học sinh dự thi bằng bài thi chuyên môn Tiếng Anh.

- Đăng ký nguyện vọng:

+ Căn cứ vào lịch thi môn chuyên, mỗi học sinh được đăng ký tối đa 02 (hai) nguyện vọng vào 02 (hai) lớp chuyên của một trong hai trường: THPT Chuyên Lào Cai hoặc THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành.

+ Trường hợp không trúng tuyển vào trường THPT chuyên, học sinh được sử dụng kết quả thi của các môn không chuyên (Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ) để xét tuyển vào các trường THPT khác của tỉnh, bao gồm cả trường PTDTNT theo đối tượng và địa bàn quy định.

3. Tuyển sinh vào lớp 10 các trường Phổ thông dân tộc nội trú

a) Đối tượng tuyển sinh: Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú.

b) Địa bàn tuyển sinh

- Đối với các trường Phổ thông DTNT có cấp THPT hiện nay:

STT

Trường

Địa bàn tuyển sinh

1

PTDTNT

THPT Lào Cai

- Các xã: Bảo Thắng, Phong Hải, Xuân Quang, Tằng Loỏng, Gia Phú, Cốc San, Hợp Thành, Bát Xát, Bản Xèo, Trịnh Tường, A Mú Sung, Y Tý, Dền Sáng, Mường Hum, Bảo Yên, Nghĩa Đô, Thượng Hà, Xuân Hòa, Phúc Khánh, Bảo Hà, Văn Bàn, Khánh Yên, Võ Lao, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Minh Lương, Nậm Chày, Nậm Xé, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn, Bắc Hà, Bảo Nhai, Bản Liền, Tả Củ Tỷ, Cốc Lầu, Mường Khương, Pha Long, Bản Lầu, Cao Sơn, Lùng Phình, Si Ma Cai, Sín Chéng.

- Các phường: Cam Đường, Lào Cai, Sa Pa.

2

PTDTNT

THPT Yên Bái

- Các xã: Phong Dụ Thượng, Phong Dụ Hạ, Châu Quế, Lâm Giang, Đông Cuông, Tân Hợp, Mậu A, Xuân Ái, Mỏ Vàng, Trấn Yên, Hưng Khánh, Lương Thịnh, Việt Hồng, Quy Mông, Cảm Nhân, Yên Thành, Thác Bà, Yên Bình, Lục Yên, Bảo Ái, Lâm Thượng, Tân Lĩnh, Khánh Hòa, Phúc Lợi, Mường Lai, Chấn Thịnh, Nghĩa Tâm; các phường: Văn Phú, Yên Bái.

- Các phường: Nam Cường, Âu Lâu (chỉ tuyển học sinh dân tộc rất ít người).

3

PTDTNT THPT

Miền Tây

- Các xã: Gia Hội, Sơn Lương, Văn Chấn, Cát Thịnh, Thượng Bằng La, Tú Lệ, Liên Sơn, Trạm Tấu, Hạnh Phúc, Phình Hồ, Tà Xi Láng, Mù Cang Chải, Chế Tạo, Nậm Có, Lao Chải, Khao Mang, Púng Luông.

- Các phường: Nghĩa Lộ, Trung Tâm, Cầu Thia.

STT

Trường

Địa bàn tuyển sinh

4

PTDTNT THCS&THPT

Bảo Thắng

- Các xã: Bảo Thắng, Phong Hải, Xuân Quang, Tằng Loỏng, Gia Phú, Hợp Thành.

- Các phường: Cam Đường, Lào Cai.

5

PTDTNT THCS&THPT

Bát Xát

Các xã: Bát Xát, Bản Xèo, Trịnh Tường, A Mú Sung, Y Tý, Dền Sáng, Mường Hum, Cốc San.

6

PTDTNT THCS&THPT

Bảo Yên

Các xã: Bảo Yên, Nghĩa Đô, Thượng Hà, Xuân Hòa, Phúc Khánh, Bảo Hà.

7

PTDTNT THCS&THPT

Văn Bàn

Các xã: Văn Bàn, Khánh Yên, Võ Lao, Dương Quỳ, Chiềng Ken, Minh Lương, Nậm Chày, Nậm Xé.

8

PTDTNT THCS&THPT

Sa Pa

Phường Sa Pa; các xã: Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.

9

PTDTNT THCS&THPT

Bắc Hà

Các xã: Bắc Hà, Bảo Nhai, Bản Liền, Tả Củ Tỷ, Cốc Lầu.

10

PTDTNT THCS&THPT

Mường Khương

Các xã: Mường Khương, Pha Long, Bản Lầu, Cao Sơn.

11

PTDTNT THCS&THPT

Si Ma Cai

Các xã: Lùng Phình, Si Ma Cai, Sín Chéng.

- Đối với 06 trường Phổ thông DTNT THCS thực hiện tuyển sinh sau khi có

Quyết định tổ chức lại thành Trường Phổ thông DTNT THCS&THPT:

STT

Trường

Dự kiến địa bàn tuyển sinh

1

PTDTNT THCS Mù

Cang Chải

Các xã: Mù Cang Chải, Chế Tạo, Nậm Có, Lao Chải, Khao Mang, Púng Luông, Tú Lệ.

2

PTDTNT THCS Trạm

Tấu

Các xã: Trạm Tấu, Hạnh Phúc, Phình Hồ, Tà Xi Láng.

3

PTDTNT THCS Văn

Chấn

- Các xã: Cát Thịnh, Gia Hội, Sơn Lương, Văn Chấn, Thượng Bằng La, Chấn Thịnh, Nghĩa Tâm, Liên Sơn, Hưng Khánh.

- Các phường: Nghĩa Lộ, Trung Tâm, Cầu Thia.

STT

Trường

Dự kiến địa bàn tuyển sinh

4

PTDTNT THCS Văn

Yên

Các xã: Phong Dụ Thượng, Phong Dụ Hạ, Châu Quế, Lâm Giang, Đông Cuông, Tân Hợp, Mậu A, Xuân Ái, Mỏ Vàng, Trấn Yên, Lương Thịnh, Quy Mông.

5

PTDTNT THCS Lục

Yên

Các xã: Lục Yên, Lâm Thượng, Tân Lĩnh, Khánh Hòa, Phúc Lợi, Mường Lai.

6

PTDTNT THCS Yên

Bình

- Các xã: Cảm Nhân, Yên Thành, Thác Bà, Yên Bình, Bảo Ái, Việt Hồng; các phường: Văn Phú, Yên Bái.

- Các phường: Nam Cường, Âu Lâu (chỉ tuyển học sinh dân tộc rất ít người).

c) Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.

d) Điểm xét tuyển, nguyên tắc xét tuyển, đăng ký nguyện vọng

- Điểm xét tuyển: Môn thi, bài thi và cách tính điểm xét tuyển thực hiện như các trường THPT công lập không chuyên.

- Nguyên tắc xét tuyển:

+ Trường PTDTNT THPT: Sau khi xét tuyển thẳng, số chỉ tiêu còn lại được tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp.

+ Trường PTDTNT THCS&THPT: Sau khi xét tuyển thẳng, số chỉ tiêu còn lại xét theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu được giao, đảm bảo tỷ lệ:

* Xã, phường khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn (thuộc xã, phường khu vực I, II) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Tỷ lệ tuyển sinh từ 60% trở lên tổng số chỉ tiêu tuyển mới.

* Xã, phường khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Tỷ lệ tuyển sinh không quá 40% tổng số chỉ tiêu tuyển mới.

Trường hợp số học sinh dự thi sinh thuộc xã, phường khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn (thuộc xã, phường khu vực I, II) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không đủ 60% so với chỉ tiêu tuyển sinh thì cho phép đơn vị được tuyển số chỉ tiêu còn lại từ số học sinh dự thi thuộc khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

+ Xét đến chỉ tiêu cuối cùng, trường hợp nhiều học sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét tuyển theo thứ tự ưu tiên: Học sinh có điểm trung bình các môn cả năm lớp 9 cao hơn; học sinh có điểm trung bình 03 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ năm lớp 9 cao hơn.

- Đăng ký nguyện vọng:

+ Học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh được đăng ký nguyện vọng vào 01 trường PTDTNT THPT, 01 trường PTDTNT THCS&THPT (theo địa bàn quy định) và 02 trường THPT (không tính nguyện vọng xét tuyển vào trường THPT chuyên (nếu có).

+ Theo nguyện vọng đăng ký, học sinh không trúng tuyển vào Trường PTDTNT THPT được sử dụng kết quả để xét tuyển vào trường PTDTNT THCS&THPT; học sinh không trúng tuyển trường PTDTNT THCS&THPT được sử dụng kết quả để xét tuyển vào 02 trường THPT khác của tỉnh.

e) Tuyển thẳng; chế độ ưu tiên, khuyến khích

- Tuyển thẳng vào trường PTDTNT các đối tượng sau:

+ Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người (theo quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ).

+ Học sinh THCS thuộc đối tượng tuyển sinh PTDTNT đạt giải cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao, cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; đạt giải quốc tế do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định chọn cử.

- Chế độ ưu tiên, khuyến khích: Thực hiện như quy định tại mục IV.1.e đối với học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh PTDTNT.

* Lưu ý:

- Học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất; học sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi/kỳ thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm khuyến khích cao nhất.

- Đối với các giải văn hóa, văn nghệ, thể thao, học sinh được sử dụng kết quả cao nhất ở kỳ dự thi thuộc cấp THCS để thực hiện tuyển thẳng và cộng điểm khuyến khích.

4. Tuyển sinh vào lớp 10 giáo dục thường xuyên

a) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.

b) Các đơn vị giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT

Xây dựng kế hoạch tuyển sinh căn cứ vào nhu cầu học tập của người dân, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy mô hoạt động và khả năng đáp ứng của Trung tâm đảm bảo đúng quy định tại Điều 12 Thông tư số 10/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021 và Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06/01/2023 của Bộ GDĐT, trình Sở GDĐT phê duyệt kết quả tuyển sinh theo quy định.

Theo TTHN

DÀNH CHO 2K11 - LỘ TRÌNH ÔN THI VÀO LỚP 10

Tham khảo Khoá học lớp 9 - Lộ trình UP10 tại Tuyensinh247:
- Học và ôn thi cùng giáo viên trường TOP đầu
- Lộ trình ôn thi 3 giai đoạn: Vững nền tảng lớp 9 - Ôn thi vào 10 - Luyện đề vào 10
- Bộ 10.000+ câu hỏi, 500+ bài giảng, 300+ đề thi bám sát sườn cấu trúc đề thi từng tỉnh

Xem thêm thông tin và nhận tư vấn miễn phí - TẠI ĐÂY

PH/HS Tham Gia Nhóm Lớp 10 Để Trao Đổi Tài Liệu, Học Tập Miễn Phí!

Viết bình luận: Lịch thi vào lớp 10 Lào Cai 2026

  •  
Xem điểm chuẩn vào 10 2025 - 2026