Tổng chỉ tiêu tuyển sinh trình độ Đại học chính quy của Trường Đại học Ngoại thương năm 2026 dự kiến là 4.550 chỉ tiêu, bao gồm Trụ sở chính Hà Nội, Cơ sở II - Thành phố Hồ Chí Minh và Cơ sở Quảng Ninh;
Thời gian xét tuyển của nhà trường thực hiện theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Các tổ hợp xét tuyển (tương ứng với từng chương trình đào tạo, được quy định chỉ tiết tại Thông tin tuyển sinh ĐHCQ năm 2026 của Trường):
+ A00 (Toán, Vật lý, Hoá học)
+ A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh)
+ D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh)
+ D03 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Pháp)
+ D04 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Trung Quốc)
+ D06 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Nhật)
+ D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh)
>> XEM THÊM: ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CÁC NĂM TẠI ĐÂY
|
STT
|
Chương trình đào tạo
|
Chỉ tiêu chung
|
|
1.Trụ sở chính Hà Nội
|
|
1.1. Các Chương trình thuộc nhóm Kinh tế và Quản lý Kinh tế
|
|
1.1.1
|
Chương trình Tiên tiến Kinh tế đối ngoại
|
80
|
|
1.1.2
|
Chương trình CLC Kinh tế đối ngoại
|
220
|
|
1.1.3
|
Chương trình tiêu chuẩn Kinh tế đối ngoại
|
420
|
|
1.1.4
|
Chương trình ĐHNNQT Logistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung
ứng
|
50
|
|
1.1.5
|
Chương trình CLC Kinh tế quốc tế
|
120
|
|
1.1.6
|
Chương trình tiêu chuẩn Kinh tế quốc tế
|
170
|
|
1.1.7
|
Chương trình ĐHNNQT Kinh tế số và Phân tích dữ liệu
|
50
|
|
1.2. Các Chương trình thuộc nhóm Kinh doanh và Quản trị kinh doanh
|
|
1.2.1
|
Chương trình tiên tiến i-Hons Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ
liệu kinh doanh (hợp tác với University of Queensland, Australia)
|
50
|
|
1.2.2
|
Chương trình CLC Kinh doanh quốc tế
|
80
|
|
1.2.3
|
Chương trình tiêu chuẩn Kinh doanh quốc tế
|
110
|
|
1.2.4
|
Chương trình tiên tiến Quản trị kinh doanh
|
80
|
|
1.2.5
|
Chương trình CLC Quản trị kinh doanh
|
100
|
|
1.2.6
|
Chương trình tiêu chuẩn Quản trị kinh doanh
|
80
|
|
1.2.7
|
Chương trình ĐHNNQT Quản trị nguồn nhân lực số và phát triển tổ
chức
|
50
|
|
1.2.8
|
Chương trình ĐHNNQT Thương mại số thông minh và đổi mới kinh
doanh
|
50
|
|
1.2.9
|
Chương trình ĐHNNQT Marketing số
|
50
|
|
1.2.10
|
Chương trình ĐHNNQT Quản trị khách sạn
|
50
|
|
1.3. Các Chương trình thuộc nhóm Tài chính – Ngân hàng và Kế toán – Kiểm toán
|
|
1.3.1
|
Chương trình tiên tiến Tài chính-Ngân hàng
|
40
|
|
1.3.2
|
Chương trình CLC Tài chính - Ngân hàng
|
120
|
|
1.3.3
|
Chương trình tiêu chuẩn Tài chính - Ngân hàng
|
130
|
|
1.3.4
|
Chương trình ĐHNNQT Công nghệ tài chính và Tài chính bền vững
|
50
|
|
1.3.5
|
Chương trình tiêu chuẩn Kế toán - Kiểm toán
|
70
|
|
1.3.6
|
Chương trình ĐHNNQT Kế toán - Kiểm toán theo định hướng
ACCA
|
80
|
|
1.3.7
|
Chương trình ĐHNNQT Kiểm toán tích hợp công nghệ
|
50
|
|
1.4. Các Chương trình thuộc nhóm Luật và Kinh tế chính trị
|
|
1.4.1
|
Chương trình tiêu chuẩn Luật thương mại quốc tế
|
60
|
|
1.4.2
|
Chương trình ĐHNNQT Luật Kinh doanh quốc tế theo mô hình thực
hành nghề nghiệp
|
60
|
|
1.4.3
|
Chương trình ĐHNNQT Luật Kinh tế và kinh doanh số
|
50
|
|
1.4.4
|
Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sự
|
50
|
|
1.4.5
|
Chương trình ĐHPTQT Kinh tế chính trị quốc tế
|
50
|
|
1.5. Các Chương trình thuộc nhóm Công nghệ và Trí tuệ nhân tạo
|
|
1.5.1
|
Chương trình tích hợp Khoa học máy tính và dữ liệu trong kinh tế
và kinh doanh
|
50
|
|
1.5.2
|
Chương trình tích hợp Trí tuệ nhân tạo cho đổi mới sáng tạo trong
kinh tế và kinh doanh
|
50
|
|
1.5.3
|
Chương trình tích hợp Khoa học dữ liệu cho đổi mới sáng tạo trong
kinh tế và kinh doanh
|
50
|
|
1.6. Các Chương trình thuộc nhóm Ngôn ngữ thương mại
|
|
1.6.1
|
Chương trình CLC Tiếng Anh thương mại
|
60
|
|
1.6.2
|
Chương trình tiêu chuẩn Tiếng Anh thương mại
|
110
|
|
1.6.3
|
Chương trình CLC Tiếng Trung thương mại
|
70
|
|
1.6.4
|
Chương trình tiêu chuẩn Tiếng Trung thương mại
|
50
|
|
1.6.5
|
Chương trình CLC Tiếng Nhật thương mại
|
40
|
|
1.6.6
|
Chương trình tiêu chuẩn Tiếng Nhật thương mại
|
80
|
|
1.6.7
|
Chương trình tích hợp Tiếng Pháp thương mại
|
90
|
|
1.7. Các Chương trình thuộc nhóm Kinh doanh thuộc Viện VJCC
|
|
1.7.1
|
Chương trình ĐHNNQT Kinh doanh số toàn cầu
|
60
|
|
1.7.2
|
Chương trình ĐHNNQT Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến
Nhật Bản
|
70
|
|
1.7.3
|
Chương trình ĐHNNQT Quản lý công nghiệp thông minh
|
50
|
|
1.7.4
|
Chương trình ĐHNNQT Kinh doanh sáng tạo và Công nghiệp văn
hóa
|
50
|
|
2.Cơ sở II - TP. Hồ Chí Minh
|
|
2.1. Các Chương trình thuộc nhóm Kinh tế và Quản lý Kinh tế
|
|
2.1.1
|
Chương trình CLC Kinh tế đối ngoại
|
220
|
|
2.1.2
|
Chương trình tiêu chuẩn Kinh tế đối ngoại
|
300
|
|
2.1.3
|
Chương trình ĐHNNQT Logistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung
ứng
|
50
|
|
2.2. Các CT thuộc nhóm Kinh doanh và Quản trị kinh doanh
|
|
2.2.1
|
Chương trình CLC Quản trị kinh doanh
|
80
|
|
2.2.2
|
Chương trình tiêu chuẩn Quản trị kinh doanh
|
60
|
|
2.2.3
|
Chương trình ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp
|
50
|
|
2.3. Các Chương trình thuộc nhóm Tài chính – Ngân hàng và Kế toán – Kiểm toán
|
|
2.3.1
|
Chương trình CLC Tài chính - Ngân hàng
|
70
|
|
2.3.2
|
Chương trình tiêu chuẩn Tài chính-Ngân hàng
|
50
|
|
2.3.3
|
Chương trình tiêu chuẩn Kế toán - Kiểm toán
|
70
|
|
3.Cơ sở Quảng Ninh
|
|
3.1
|
Chương trình tiêu chuẩn Kế toán - Kiểm toán (học tại Cơ sở Quảng
Ninh)
|
50
|
|
3.2
|
Chương trình tiêu chuẩn Kinh doanh quốc tế (học tại Cơ sở Quảng
Ninh)
|
50
|
Trường ĐH Ngoại thương đã thông báo các phương thức mà nhà trường sử dụng để xét tuyển sinh ĐH 2026. Theo đó, năm nay nhà trường sẽ sử dụng 4 phương thức tuyển sinh (kể cả phương thức tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD-ĐT).
Đáng chú ý, với phương thức xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD-ĐT, nhà trường không xét nhóm đối tượng học sinh giỏi cuộc thi khoa học kỹ thuật. Nhóm này chỉ được đưa vào phương thức ưu tiên xét tuyển.
Phương thức xét tuyển thẳng của Trường ĐH Ngoại thương gồm những đối tượng sau: anh hùng lao động, anh hùng vũ trang, chiến sĩ thi đua toàn quốc; học sinh giỏi quốc tế; học sinh giỏi quốc gia; học sinh đạt giải quốc tế trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế (ca, múa, nhạc, mỹ thuật); người khuyết tật đặc biệt nặng; người nước ngoài hoặc người Việt Nam học THPT ở nước ngoài (với một số điều kiện kèm theo); người dân tộc thiểu số rất ít người (chỉ tiêu dành cho đối tượng này không quá 1% tổng chỉ tiêu tuyển sinh ĐH 2026 của nhà trường).
Như vậy, trong danh sách nhóm đối tượng được tuyển thẳng năm nay của Trường ĐH Ngoại thương không có nhóm đối tượng học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế kỳ thi khoa học kỹ thuật. Trước đây cũng đã có Trường ĐH Công nghệ, ĐH Quốc gia Hà Nội công bố không tuyển thẳng nhóm đối tượng thí sinh này kể từ kỳ tuyển sinh ĐH 2026.
Tuy nhiên, nhóm này được Trường ĐH Ngoại thương đưa vào danh sách những nhóm thí sinh được ưu tiên xét tuyển, được cộng từ 0,5 đến 3 điểm. Giải nhất quốc gia (hoặc được dự thi quốc tế) được cộng 3 điểm; giải nhì được cộng 2 điểm; giải ba được cộng 1,5 điểm; giải khuyến khích được cộng 1 điểm; được vào đội tuyển thi quốc gia được cộng 0,5 điểm.
Điểm sàn xét học bạ là 24 điểm thi
Phương thức thứ 2 là sử dụng kết quả học tập, có 2 nhóm đối tượng: học sinh hệ chuyên, học sinh tuy không phải là hệ chuyên nhưng đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi tỉnh.
Phương thức thứ 3 là sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Nhưng để được tham gia xét tuyển, thí sinh tham gia xét tuyển cần đạt tiêu chuẩn về điều kiện dự tuyển chung: kết quả học tập và rèn luyện 6 học kỳ bậc THPT đạt mức khá trở lên (học sinh học chương trình THPT cũ phải đạt điểm trung bình chung học tập 6 học kỳ bậc THPT từ 7 điểm trở lên); đạt điểm sàn mà nhà trường quy định.
Hiện tại, nhà trường dự kiến quy định điểm sàn là có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của trường từ 24 điểm trở lên,hoặc cũng mức đó với tổng điểm 2 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp với điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi).Tuy nhiên, mức điểm sàn này nhà trường có thể sẽ điều chỉnh theo phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức thứ 4 là sử dụng chứng chỉ đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong nước và đánh giá năng lực quốc tế.
Năm nay, Trường ĐH Ngoại thương dự kiến tuyển 4.550 chỉ tiêu đại học chính quy, bao gồm trụ sở chính Hà Nội, cơ sở II - TP.HCM cơ sở Quảng Ninh. Thời gian xét tuyển của nhà trường thực hiện theo quy định chung của Bộ GD-ĐT. Nhà trường sẽ sử dụng 2 nhóm tổ hợp: khối A (A00, A01, D07), khối D (D01, D03, D04, D06).
Về ngưỡng điểm trúng tuyển quy đổi giữa các phương thức xét tuyển, nhóm đối tượng xét tuyển, nhà trường sẽ công bố bảng quy đổi sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Nhà trường sẽ dùng lần lượt 2 tiêu chí phụ (khi ở mức điểm chuẩn có nhiều chỉ tiêu hơn số chỉ tiêu xét tuyển còn lại): toán, thứ tự nguyện vọng đăng ký của thí sinh.
Theo TTHN
🔥 2K8 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
- Em muốn ôn thi ĐGNL/ĐGTD nhưng lo lắng xuất phát muộn?
- Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
- Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?
- Em muốn vừa ôn thi TN THPT vừa ĐGNL/ĐGTD mà không bị quá tải?
LỘ TRÌNH SUN 2026 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
- Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
- Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
- Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY