Tổng chỉ tiêu tuyển sinh trình độ Đại học chính quy của Trường Đại học Ngoại thương năm 2026 dự kiến là 4.550 chỉ tiêu, bao gồm Trụ sở chính Hà Nội, Cơ sở II - Thành phố Hồ Chí Minh và Cơ sở Quảng Ninh;
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
- Đối tượng dự tuyển: Các thí sinh tính tới thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức đã được công nhận tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) bao gồm: các thí sinh đã tốt nghiệp THPT tại Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Điều kiện dự tuyển:
+ Đáp ứng các điều kiện xét tuyển năm 2026 của trường;
+ Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
+ Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của trường;
+ Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
Trường tuyển sinh theo 04 phương thức xét tuyển.
- Phương thức xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ Giáo dục và đào tạo;
- Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của trường;
- Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
- Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong
nước và kết quả đánh giá năng lực quốc tế.
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh >Trường công bố ngưỡng điểm xét tuyển quy đổi giữa các phương thức /nhóm đối tượng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT).
Dự kiến, bảng quy đổi ngưỡng điểm xét tuyển giữa các phương thức/nhóm đối tượngsẽ được công bố sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
4. Số lượng tuyển sinh
Số lượng chỉ tiêu tuyển sinh theo từng Chương trình đào tạo xem chi tiết tại Phụ lục 1.
>> XEM THÊM: ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CÁC NĂM TẠI ĐÂY
| Cơ sở |
STT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình đào tạo |
Chỉ tiêu CTĐT |
Chỉ tiêu Mã XT |
Tổ hợp xét tuyển |
| Hà Nội |
1.1 |
NTH.KT.H01 |
CT TT Kinh tế đối ngoại |
80 |
80 |
A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.2 |
NTH.KT.H02 |
CT CLC Kinh tế đối ngoại |
220 |
640 |
A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.2 |
NTH.KT.H02 |
CT TC Kinh tế đối ngoại |
420 |
|
A00; A01; D01; D02; D03; D04; D06; D07 |
| Hà Nội |
1.3 |
NTH.KT.H03 |
CT ĐHNNQT Logistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung ứng |
50 |
50 |
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.4 |
NTH.KT.H04 |
CT CLC Kinh tế quốc tế |
120 |
340 |
A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.4 |
NTH.KT.H04 |
CT TC Kinh tế quốc tế |
170 |
|
A00; A01; D01; D03; D07 |
| Hà Nội |
1.4 |
NTH.KT.H04 |
CT ĐHNNQT Kinh tế số và Phân tích dữ liệu |
50 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.5 |
NTH.KD.H05 |
CT TT i-Hons Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh |
70 |
70 |
A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.6 |
NTH.KD.H06 |
CT CLC Kinh doanh quốc tế |
80 |
190 |
A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.6 |
NTH.KD.H06 |
CT TC Kinh doanh quốc tế |
110 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.7 |
NTH.KD.H07 |
CT ĐHNNQT Kinh doanh số toàn cầu |
60 |
130 |
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.7 |
NTH.KD.H07 |
CT ĐHNNQT Kinh doanh quốc tế theo mô hình Nhật Bản |
70 |
|
A00; A01; D01; D06; D07 |
| Hà Nội |
1.8 |
NTH.KD.H08 |
CT ĐHNNQT Kinh doanh sáng tạo và Công nghiệp văn hóa |
50 |
100 |
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.8 |
NTH.KD.H08 |
CT ĐHNNQT Quản lý công nghiệp thông minh |
50 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.9 |
NTH.QT.H09 |
CT TT Quản trị kinh doanh |
80 |
80 |
A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.10 |
NTH.QT.H10 |
CT CLC Quản trị kinh doanh |
100 |
230 |
A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.10 |
NTH.QT.H10 |
CT TC Quản trị kinh doanh |
80 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.10 |
NTH.QT.H10 |
CT ĐHNNQT Quản trị nguồn nhân lực số |
50 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.11 |
NTH.TM.H11 |
CT ĐHNNQT Thương mại số thông minh và đổi mới |
50 |
100 |
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.11 |
NTH.TM.H11 |
CT ĐHNNQT Marketing số |
50 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.12 |
NTH.QK.H12 |
CT ĐHNNQT Quản trị khách sạn |
50 |
100 |
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.12 |
NTH.QK.H12 |
CT ĐHNN&PTQT Kinh tế chính trị quốc tế |
50 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.13 |
NTH.TC.H14 |
CT TT Tài chính - Ngân hàng |
40 |
40 |
A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.14 |
NTH.TC.H15 |
CT CLC Tài chính - Ngân hàng |
120 |
300 |
A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.14 |
NTH.TC.H15 |
CT TC Tài chính - Ngân hàng |
130 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.14 |
NTH.TC.H15 |
CT ĐHNNQT Công nghệ tài chính và Tài chính bền vững |
50 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.15 |
NTH.KE.H16 |
CT TC Kế toán - Kiểm toán |
70 |
200 |
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.15 |
NTH.KE.H16 |
CT ĐHNNQT Kế toán - Kiểm toán (ACCA) |
80 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.15 |
NTH.KE.H16 |
CT ĐHNNQT Kiểm toán tích hợp công nghệ |
50 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.16 |
NTH.LS.H17 |
CT TC Luật thương mại quốc tế |
60 |
220 |
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.16 |
NTH.LS.H17 |
CT ĐHNNQT Luật Kinh doanh quốc tế (Thực hành) |
60 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.16 |
NTH.LS.H17 |
CT ĐHNNQT Luật Kinh tế và kinh doanh số |
50 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.16 |
NTH.LS.H17 |
CT TH Luật dân sự và tố tụng dân sự |
50 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.17 |
NTH.CN.H18 |
CT TH Khoa học máy tính và dữ liệu |
50 |
150 |
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.17 |
NTH.CN.H18 |
CT TH Trí tuệ nhân tạo |
50 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.17 |
NTH.CN.H18 |
CT TH Khoa học dữ liệu |
50 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| Hà Nội |
1.18 |
NTH.NN.H19 |
CT TH Tiếng Anh thương mại |
170 |
170 |
D01 |
| Hà Nội |
1.19 |
NTH.NN.H20 |
CT TH Tiếng Trung thương mại |
120 |
120 |
D01; D04 |
| Hà Nội |
1.20 |
NTH.NN.H21 |
CT TH Tiếng Nhật thương mại |
120 |
120 |
D01; D06 |
| Hà Nội |
1.21 |
NTH.NN.H22 |
CT TH Tiếng Pháp thương mại |
60 |
60 |
D01; D03 |
| TP.HCM |
2.1 |
NTH.KT.S23 |
CT CLC Kinh tế đối ngoại |
220 |
520 |
A01; D01; D07 |
| TP.HCM |
2.1 |
NTH.KT.S23 |
CT TC Kinh tế đối ngoại |
300 |
|
A00; A01; D01; D06; D07 |
| TP.HCM |
2.2 |
NTH.KT.S24 |
CT ĐHNNQT Logistics toàn cầu |
50 |
50 |
A00; A01; D01; D07 |
| TP.HCM |
2.3 |
NTH.QT.S25 |
CT CLC Quản trị kinh doanh |
80 |
140 |
A01; D01; D07 |
| TP.HCM |
2.3 |
NTH.QT.S25 |
CT TC Quản trị kinh doanh |
60 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| TP.HCM |
2.4 |
NTH.MT.S26 |
CT ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp |
50 |
50 |
A00; A01; D01; D07 |
| TP.HCM |
2.5 |
NTH.TC.S27 |
CT CLC Tài chính - Ngân hàng |
70 |
120 |
A01; D01; D07 |
| TP.HCM |
2.5 |
NTH.TC.S27 |
CT TC Tài chính - Ngân hàng |
50 |
|
A00; A01; D01; D07 |
| TP.HCM |
2.6 |
NTH.KE.S28 |
CT TC Kế toán - Kiểm toán |
70 |
70 |
A00; A01; D01; D07 |
| Quảng Ninh |
3.1 |
NTH.KK.Q29 |
CT TC Kế toán - Kiểm toán |
50 |
100 |
A00; A01; D01; D07 |
| Quảng Ninh |
3.1 |
NTH.KK.Q29 |
CT TC Kinh doanh quốc tế |
50 |
|
A00; A01; D01; D07 |
5. Các thông tin tuyển sinh chung
5.1 Các tổ hợp môn xét tuyển
Các tổ hợp xét tuyển (tương ứng với từng chương trình đào tạo, được quy định chi
tiết tại Phụ lục 1):
- A00 (Toán, Vật lý, Hoá học);
- A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh);
- D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh);
- D02 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Nga);
- D03 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Pháp);
- D04 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Trung Quốc);
- D06 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Nhật);
- D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh).
5.2. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Trường hợp tại ngưỡng điểm đánh giá hồ sơ xác định trúng tuyển của từng chương trình đào tạo, số thí sinh nhiều hơn số chỉ tiêu xét tuyển còn lại, Trường sử dụng tiêu chí phụ là môn Toán trong các phương thức xét tuyển và thứ tự nguyện vọng đăng ký của thí sinh tham gia xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
5.3. Điểm ưu tiên và điểm thưởng
Theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, xem chi tiết tại Phụ lục 2.
5.4. Nguyên tắc xét tuyển chung
- Thí sinh sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng ưu tiên cao nhất) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;
- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo/ mã xét tuyển. Nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng ưu tiên cao nhất đủ điều kiện;
- Đối với thí sinh đủ điều kiện tham gia xét tuyển ở nhiều nhóm đối tượng xét tuyển/phương thức xét tuyển: Khi đăng ký vào một chương trình đào tạo sẽ được xét đồng thời các nhóm đối tượng xét tuyển/phương thức xét tuyển để đảm bảo cơ hội trúng tuyển cao nhất;
- Đối với thí sinh trúng tuyển vào mã xét tuyển gồm nhiều chương trình đào tạo (chi tiết tại Phụ lục 1), thí sinh được lựa chọn chương trình đào tạo cụ thể thuộc mã xét tuyển đó, căn cứ trên phương thức xét tuyển đã trúng tuyển và nguyện vọng đăngký của thí sinh.
6. Tổ chức tuyển sinh
6.1. Phương thức xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT
6.1.1. Đối tượng và điều kiện tham gia xét tuyển thẳng
a. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT;
b. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, tham gia hoặc đạt giải trong kỳ thi Olympic quốc tế các môn: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, TiếngTrung, Tiếng Nhật. Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
c. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Quốc gia các môn: Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
d. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
e. Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền theo quy định, không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường. Thí sinh cần có kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Tốt và kết quả rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên (đối với thí sinh theo học Chương trình THPT từ năm 2018); hoặc điểm trung bình chung học tập từng năm lớp 10, 11, 12 từ 8,0 trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên (đối với thí sinh theo học Chương trình THPT trước năm 2018). Căn cứ vào kết quả học tập của thí sinh, tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét quyết định xét tuyển thẳng thí sinh;
f. Thí sinh là người nước ngoài, hoặc thí sinh là người có quốc tịch Việt Nam học tập cấp THPT tương đương ở nước ngoài đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đạt yêu cầu về kiểm tra kiến thức và ngôn ngữ của từng chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt (trình độ tiếng Việt tương đương B2 (bậc 4/6) trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-BGDĐT ngày 01/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài), hoặc Tiếng Anh (theo quy định cụ thể từng chương trình của trường). Căn cứ vào hồ sơ xin học và yêu cầu của ngành đào tạo, Hội đồng tuyển sinh của Trường sẽ xem xét quyết định xét tuyển thẳng thí sinh;
g. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ. Thí sinh phải cần có kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Tốt và kết quả rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên (đối với thí sinh học theo Chương trình THPT từ năm 2018); hoặc điểm trung bình chung học tập từng năm lớp 10, 11, 12 từ 8,0 trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên (đối với thí sinh theo học Chương trình THPT trước năm 2018). Sau khi được xét trúng tuyển, thí sinh thuộc đối tượng này phải học bổ sung kiến thức 01 năm tại Trường Dự bị đại học và điểm tổng kết các môn học trong năm học dự bị đại học này của thí sinh phải đạt từ 8,0 trở lên. Trường Đại học Ngoại thương sẽ xếp thí sinh vào học cùng khóa tuyển sinh năm 2027.
Lưu ý: Chỉ tiêu dành cho đối tượng tại mục g không quá 1% tổng chỉ tiêu tuyểnsinh năm 2026 của Trường.
6.1.2. Cách thức xét tuyển thẳng
| Tiêu chí xét tuyển |
Xét tuyển thẳng không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế |
Xét tuyển thẳng kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (CCNNQT trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển, theo quy định tại Phụ lục 3) |
Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận |
|
Chương trình áp dụng
|
Các chương trình tiêu chuẩn (TC), tích hợp (TH), định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế (ĐHNN&PTQT). |
Các chương trình tiên tiến (TT), chất lượng cao (CLC), tích hợp và ĐHNN&PTQT. |
Chương trình ĐHNNQT Kinh doanh sáng tạo và Công nghiệp văn hóa.
|
|
Lưu ý:
- Thí sinh đạt giải HSG cấp Quốc gia môn Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Trung chỉ được xét tuyển thẳng vào các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại tương ứng;
- Không xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải HSG cấp Quốc gia môn Tiếng Nga, chỉ áp dụng cộng điểm thưởng theo quy định tại Phụ lục 2.
|
| Cách thức xét tuyển |
Tại mục 6.1.1, ngoại trừ đối tượng tại điểm b (được xét tuyển thẳng không phụ thuộc vào các tiêu chí về chỉ tiêu xét tuyển thẳng của từng chương trình đào tạo hay loại giải thí sinh đạt được), thí sinh đủ điều kiện thuộc các đối tượng còn lại được tham gia xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo theo các tiêu chí với thứ tự ưu tiên như sau:
1. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng của từng Chương trình đào tạo (Trường dự kiến dành 15% chỉ tiêu của mỗi Chương trình TT, CLC và ĐHNN&PTQT; và 20% chỉ tiêu của mỗi Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình tích hợp);
2. Thứ tự nguyện vọng đăng ký của thí sinh (thí sinh đăng ký tối đa 03 nguyện vọng, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp);
3. Trường hợp số lượng đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá chỉ tiêu của từng chương trình đào tạo, việc xét tuyển thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: Xếp hạng giải tham gia và đối tượng tuyển thẳng của thí sinh, theo thứ tự: (3.1) Giải cấp Quốc gia (Nhất, Nhì, Ba); (3.2) Các đối tượng tuyển thẳng khác (Đối tượng a, d, e, f, g).
Lưu ý: Tại mục 6.1.1, thí sinh thuộc đối tượng tại điểm d cần có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên. Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của Trường có thể được điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
|
6.2. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của trường
6.2.1. Nhóm đối tượng tham gia xét tuyển
- Nhóm đối tượng thí sinh là học sinh hệ chuyên các môn Toán, Toán - Tin, Tin học,
Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng
Nga của trường THPT trọng điểm Quốc gia/THPT chuyên (theo Thông tư
05/2023/TT-BGDĐT ngày 28/02/2023 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động
của trường THPT chuyên);
- Nhóm đối tượng là học sinh hệ không chuyên đạt giải (Nhất, Nhì, Ba) trong các Kỳ
thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố lớp 11 hoặc lớp 12 (bao gồm các môn Toán,
Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng
Nhật, Tiếng Nga).
6.2.2. Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển
| Tiêu chí xét tuyển |
Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT của 3 môn theo các tổ hợp xét tuyển của Trường |
Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo các tổ hợp môn xét tuyển của Trường |
| Chương trình áp dụng |
Các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế |
Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, tích hợp, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế |
| Điều kiện nộp hồ sơ chung |
- Tốt nghiệp THPT năm 2026;
- Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của Trường, hoặc tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Toán + Vật lý/ Toán + Hóa học/ Toán + Ngữ văn) kết hợp với điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi (chi tiết tại Phụ lục 3) đạt từ 24,0 điểm trở lên (bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng). Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của Trường có thể được điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026;
- Kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Tốt;
- Kết quả rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên.
Lưu ý: Riêng đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, ngoài những điều kiện trên, thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đầu vào theo Khoản 2, Điều 9, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ GD&ĐT về ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
|
|
| Điều kiện nộp hồ sơ đối với từng đối tượng |
Có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển của trường (trong đó có môn Toán) đạt từ 9,00 điểm trở lên (tính trung bình chung của cả 3 môn, làm tròn đến hai chữ số thập phân); |
Có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 02 môn theo tổ hợp xét tuyển của Trường như sau:
+ Đối với các chương trình CTTT, CLC, ĐHNN&PTQT và các chương trình tích hợp (trừ các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại): điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 02 môn Toán + Vật lý hoặc Toán + Hoá học hoặc Toán + Ngữ văn đạt từ 8,50 điểm trở lên;
+ Đối với Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của hai môn Toán + Ngữ văn đạt từ 8,00 điểm trở lên;
- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển theo quy định tại Phụ lục 3.
|
6.2.3. Các tiêu chí đánh giá hồ sơ xét tuyển
Căn cứ đánh giá hồ sơ:
- Hồ sơ được xác định đủ điều kiện dựa trên nguyện vọng đăng ký, chỉ tiêu tuyển
sinh và điểm xét tuyển của thí sinh;
- Điểm xét tuyển của thí sinh được xác định làm tròn đến hai chữ số thập phân.
6.2.3.1. Cách thức tính điểm xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT 3 môn thuộc các tổ hợp môn xét tuyển của Trường
| STT |
Chương trình đào tạo |
Công thức tính điểm xét tuyển |
Chi tiết công thức |
| 1 |
Các chương trình tiêu chuẩn, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sự |
M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có) |
- M1, M2, M3: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của từng môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển của Trường;- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2. |
| 2 |
Các Chương trình tích hợp ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu |
M1*2 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) |
- M1: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán;- M2, M3: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của 02 môn: Hóa học + Vật Lý hoặc Hóa học + Tiếng Anh hoặc Vật lý + Tiếng Anh hoặc Ngữ văn + Tiếng Anh;- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2. |
| 3 |
Các chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại |
M1 + M2*1,5 + M3*1,5 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) |
- M1: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán;- M2: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Ngữ văn;- M3: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật hoặc Tiếng Trung);- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2. |
6.2.3.2. Cách thức tính điểm xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo các tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường.
6.3. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
6.3.1. Đối tượng và điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển
| Tiêu chí xét tuyển |
Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT của 03 môn theo các tổ hợp môn xét tuyển của Trường |
Xét tuyển kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo các tổ hợp môn xét tuyển của Trường |
| Chương trình áp dụng |
Các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và ĐHNN&PTQT |
Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, tích hợp và ĐHNN&PTQT |
| Điều kiện nộp hồ sơ chung |
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;- Đối với thí sinh là học sinh theo học Chương trình THPT mới từ năm 2018: Kết quả học tập và rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên;- Đối với thí sinh là học sinh theo học Chương trình THPT trước năm 2018: Có điểm trung bình chung học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt từ 7,0 điểm trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên;- Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của Trường, hoặc tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Toán + Vật lý/ Toán + Hóa học/ Toán + Ngữ văn) kết hợp với điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi (chi tiết tại Phụ lục 3 này) đạt từ 24,0 điểm trở lên (bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng). Ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của Trường có thể được điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. |
|
| Điều kiện nộp hồ sơ đối với từng đối tượng |
Lưu ý: Riêng đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, ngoài những điều kiện trên, thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định tại Quyết định 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ GD&ĐT về ban hành Chuẩn chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học. |
- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển theo quy định tại Phụ lục 3.Lưu ý: Riêng đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, ngoài những điều kiện trên, thí sinh cần đáp ứng ngưỡng đầu vào theo Khoản 2, Điều 9, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ GD&ĐT về ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. |
6.3.2. Các tiêu chí đánh giá hồ sơ xét tuyển
Căn cứ đánh giá hồ sơ:
-
Hồ sơ được xác định đủ điều kiện dựa trên nguyện vọng đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh và điểm xét tuyển của thí sinh;
-
Điểm xét tuyển của thí sinh được xác định làm tròn đến hai chữ số thập phân.
6.3.2.1. Cách thức tính điểm xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT của 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường
| STT |
Chương trình đào tạo |
Công thức tính điểm xét tuyển |
Chi tiết công thức |
| 1 |
Các Chương trình tiêu chuẩn, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sự |
M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có) |
- M1, M2, M3: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của từng môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển của Trường.- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2. |
| 2 |
Các Chương trình tích hợp các ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu |
M1*2 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) |
- M1: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán;- M2, M3: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 02 môn: Vật lý + Hóa học hoặc Vật lý + Tiếng Anh hoặc Hóa học + Tiếng Anh hoặc Ngữ văn + Tiếng Anh;- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2. |
| 3 |
Các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại |
M1 + M2*1,5 + M3*1,5 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) |
- M1: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán;- M2: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Ngữ văn;- M3: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật hoặc Tiếng Trung).- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2. |
6.3.2.2. Cách thức tính điểm xét tuyển kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
| STT |
Chương trình đào tạo |
Công thức tính điểm xét tuyển |
Chi tiết công thức |
| 1 |
Các Chương trình tiên tiến, chất lượng cao, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sự |
M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có) |
- M1: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán;- M2: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Vật lý hoặc Hóa học hoặc Ngữ văn;- M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế (Bảng quy đổi chi tiết tại Phụ lục 3);- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2. |
| 2 |
Các Chương trình tích hợp các ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu |
M1*2 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) |
- M1: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán;- M2: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Vật lý hoặc Hóa học hoặc Ngữ văn;- M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế (Bảng quy đổi chi tiết tại Phụ lục 3);- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2. |
| 3 |
Các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại |
M1 + M2*1,5 + M3*1,5 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) |
- M1: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán;- M2: điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Ngữ văn;- M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật hoặc Tiếng Trung) (Bảng quy đổi chi tiết tại Phụ lục 3);- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2. |
6.4. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong nước và kết quả đánh giá năng lực quốc tế
6.4.1. Đối tượng và điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển
| Tiêu chí xét tuyển |
Xét tuyển sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy trong nước |
Xét tuyển sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế |
| Chương trình áp dụng |
Các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và ĐHNN&PTQT |
Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, tích hợp và ĐHNN&PTQT |
| Điều kiện nộp hồ sơ chung |
- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;- Đáp ứng các ngưỡng đảm bảo chất lượng khác quy định tại Điều 6 (riêng đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, thí sinh cần đáp ứng thêm ngưỡng đầu vào theo Khoản 2, Điều 9) của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. |
|
| Điều kiện nộp hồ sơ đối với từng đối tượng |
- Đối với thí sinh là học sinh theo học chương trình THPT mới từ năm 2018: Kết quả học tập và rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt mức Khá trở lên;- Đối với thí sinh là học sinh theo học chương trình THPT trước năm 2018: Có điểm trung bình chung học tập bậc THPT từng năm lớp 10,11,12 đạt từ 7,0 điểm trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên;- Có kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA) năm 2026 đạt từ 100/150 điểm trở lên, hoặc kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM (V-ACT) năm 2026 đạt từ 850/1200 điểm trở lên, hoặc kết quả bài thi ĐGTD của ĐH Bách Khoa Hà Nội (TSA) năm 2026 đạt từ 70/100 điểm trở lên;
Lưu ý:
+ Thí sinh sử dụng bài thi ĐGTD của ĐH BKHN (TSA) được đăng ký xét tuyển vào các chương trình thuộc ngành Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu;
+ Thí sinh sử dụng bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM (V-ACT) được đăng ký xét tuyển vào các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và các chương trình ĐHNN&PTQT (trừ các chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại);
+ Đối với bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA), thí sinh chọn:
• Phần 3 - Khoa học: thí sinh bắt buộc chọn 02 lĩnh vực Vật lý và Hóa học, được xét tuyển vào các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và các chương trình ĐHNN&PTQT (trừ các chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại);
• Phần 3 - Tiếng Anh: thí sinh được xét tuyển vào tất cả các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và ĐHNN&PTQT.
|
- Có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1380 điểm trở lên, hoặc ACT từ 30 điểm trở lên, hoặc chứng chỉ A-Level với điểm môn Toán (Mathematics) đạt từ điểm A trở lên (Các chứng chỉ được cấp trong thời gian 03 năm tính từ ngày dự thi đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển);Lưu ý:- Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế SAT/ACT, thí sinh cần gửi điểm xác thực tới mã code của Trường: 9055 - FOREIGN TRADE UNIVERSITY (đối với SAT) hoặc 1779 - FOREIGN TRADE UNIVERSITY (đối với ACT) trước thời điểm đăng ký xét tuyển tại Cổng thông tin xét tuyển của Trường Đại học Ngoại thương (từ 25/05/2026 đến 17h00 20/06/2026);
- Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng chứng chỉ A-Level dự thi trong tháng 6/2026 có thể nộp bản A-level Predicted Grades để đăng ký xét tuyển tạm thời. Thí sinh bắt buộc phải nộp chứng chỉ A-Level chính thức trước thời điểm xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT theo quy định để đủ điều kiện xét tuyển;
- Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển theo quy định tại Phụ lục 3.
Lưu ý: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Trung chỉ được đăng ký xét tuyển vào các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại tương ứng.
|
6.4.2. Cách thức tính điểm xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực quốc tế kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
| STT |
Chương trình đào tạo |
Loại bài thi |
Công thức tính điểm xét tuyển |
| 1 |
Các Chương trình tiêu chuẩn, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sự |
Kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA) năm 2026 |
Điểm quy đổi về thang 30 của kết quả HSA = 27 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 100)*35/40 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có) |
| |
|
Kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM (V-ACT) năm 2026 |
Điểm quy đổi về thang 30 của kết quả V-ACT = 27 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 850)*3/50 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có) |
| 2 |
Các Chương trình tích hợp ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu |
Kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA) năm 2026 |
Điểm quy đổi về thang 40 của kết quả HSA = [27 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 100)*35/40]*4/3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) |
| |
|
Kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM (V-ACT) năm 2026 |
Điểm quy đổi về thang 40 của kết quả V-ACT = [27 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 850)*3/50]*4/3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) |
| |
|
Kết quả bài thi ĐGTD của ĐH Bách Khoa Hà Nội (TSA) năm 2026 |
Điểm quy đổi về thang 40 của kết quả TSA = [27 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 70)*3/30]*4/3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) |
| 3 |
Các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại |
Kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA) năm 2026, với Phần 3 - Tiếng Anh |
Điểm quy đổi về thang 40 của kết quả HSA = [27 + (Điểm ĐGNL của thí sinh - 100)*35/40]*4/3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) |
6.4.3. Cách thức tính điểm xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực quốc tế kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
| STT |
Chương trình đào tạo |
Loại bài thi |
Công thức tính điểm xét tuyển |
Chi tiết công thức |
| 1 |
Các Chương trình CTTT, CLC, ĐHNN&PTQT và Chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sự |
SAT/ACT kết hợp với CCNNQT |
M1 + M2 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có) |
- M1: điểm quy đổi kết quả chứng chỉ SAT hoặc ACT (thang 20 điểm);- M2: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế;(Bảng quy đổi chi tiết tại Phụ lục 3)- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2. |
| |
|
A - Level kết hợp với CCNNQT |
M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có) |
- M1: điểm quy đổi môn Toán (Mathematics) trong chứng chỉ A-Level;- M2: điểm quy đổi môn bất kỳ khác môn Toán (Mathematics) trong chứng chỉ A-Level;- M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế;(Bảng quy đổi chi tiết tại Phụ lục 3)- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2. |
| 2 |
Các Chương trình tích hợp các ngành: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu |
SAT/ACT kết hợp với CCNNQT |
(M1 + M2)*4/3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) |
- M1: điểm quy đổi kết quả chứng chỉ SAT hoặc ACT (thang 20 điểm);- M2: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế;(Bảng quy đổi chi tiết tại Phụ lục 3)- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2. |
| |
|
A - Level kết hợp với CCNNQT |
M1*2 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) |
- M1: điểm quy đổi môn Toán (Mathematics) trong chứng chỉ A-Level;- M2: điểm quy đổi môn bất kỳ khác môn Toán (Mathematics) trong chứng chỉ A-Level;- M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế;(Bảng quy đổi chi tiết tại Phụ lục 3)- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2. |
| 3 |
Các Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại |
SAT/ACT kết hợp với CCNNQT |
M1 + M2*2 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) |
- M1: điểm quy đổi kết quả chứng chỉ SAT hoặc ACT (thang 20 điểm);- M2: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế;(Bảng quy đổi chi tiết tại Phụ lục 3)- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2. |
| |
|
A - Level kết hợp với CCNNQT |
M1 + M2 + M3*2 + Điểm ưu tiên, điểm thưởng quy đổi (nếu có) |
- M1: điểm quy đổi môn Toán (Mathematics) trong chứng chỉ A-Level;- M2: điểm quy đổi môn bất kỳ khác môn Toán (Mathematics) trong chứng chỉ A-Level;- M3: điểm quy đổi Chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế;(Bảng quy đổi chi tiết tại Phụ lục 3)- Điểm ưu tiên, điểm thưởng: quy định chi tiết tại Phụ lục 2. |
6.5. Ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
6.5.1. Đối tượng áp dụng
- Thí sinh tham gia hoặc đạt giải trong Kỳ thi Olympic Quốc tế, Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia (các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của Trường) do Bộ GD&ĐT tổ chức và tham gia.
- Thí sinh tham gia hoặc đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc tế hoặc đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia (thuộc lĩnh vực phù hợp với tổ hợp môn xét tuyển của Trường) do Bộ GD&ĐT tổ chức và tham gia.
6.5.2. Cách thức cộng điểm
Thí sinh đủ điều kiện được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển, được quy định chi tiết tại Phụ lục 2.
Lưu ý: Các thí sinh đạt nhiều giải chỉ được cộng điểm một lần ứng với giải cao nhất đạt được.
| Phương thức |
Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT |
Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của Trường |
Xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong nước và kết quả đánh giá năng lực quốc tế |
Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
| Đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường |
Từ ngày 25/05/2026 đến 17h00 ngày 20/06/2026 |
|
|
Đối với thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển: Từ ngày 25/05/2026 đến 17h00 ngày 20/06/2026.Đối với tất cả thí sinh: Dự kiến trong tháng 7/2026 |
| Đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT |
Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT (từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026) |
|
|
|
| Công bố kết quả |
Trước 30/6/2026 |
|
|
Trước 17h00 ngày 13/8/2026 |
7. Chính sách ưu tiên
Theo quy định của Bộ GD&ĐT, xem chi tiết tại Phụ lục 2.
8. Mức thu dịch vụ tuyển sinh
- Lệ phí xét tuyển tại Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại thương: không thu lệ phí.
- Lệ phí xét tuyển tại Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT: Theo quy định chung của Bộ GD&ĐT.
9. Cam kết của cơ sở đào tạo đối với thí sinh
Nhà trường cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh.
10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy
Thực hiện theo quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ban hành theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ, học phí dự kiến năm học 2026-2027 đối với chương trình như sau:
| STT |
Các chương trình đào tạo |
Mức học phí dự kiến năm học 2026-2027 |
Ghi chú |
| 1 |
Chương trình tiêu chuẩn |
28 đến 32 triệu đồng/năm |
|
| 2 |
Chương trình tích hợp |
34 đến 39 triệu đồng/năm |
|
| 3 |
Chương trình chất lượng cao |
50 đến 54 triệu đồng/năm |
|
| 4 |
Các chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế |
Các CT ĐHNNQT Quản trị khách sạn, Marketing số, Truyền thông Marketing tích hợp, Kinh doanh số toàn cầu: 65 đến 70 triệu đồng/nămCác CT ĐHNN & PTQT còn lại: 50 đến 54 triệu đồng/năm |
|
| 5 |
Chương trình tiên tiến |
Các CT TT Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: 77 đến 80 triệu đồng/nămCT TT i-Hons Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh (hợp tác với University of Queensland, Australia): 88 triệu đồng/năm |
Học phí gốc dự kiến khoảng 125 triệu đồng/năm. Trường hỗ trợ cấp học bổng cho tất cả sinh viên theo học chương trình tương đương khoảng 30% học phí trực tiếp phải nộp cho khóa tuyển sinh năm 2026. |
Ghi chú: Lộ trình tăng học phí được điều chỉnh không quá 10% cho từng năm học.
11. Các nội dung khác
11.1 Kiểm tra phân loại năng lực ngoại ngữ đầu vào:
Sau khi nhập học, Trường tổ chức kỳ kiểm tra phân loại năng lực ngoại ngữ đầu vào để tiến hành xếp lớp theo trình độ ngoại ngữ cho sinh viên và làm cơ sở để sinh viên đăng ký vào chương trình TT, CLC và ĐHNN&PTQT của Trường.
11.2 Đăng ký xét tuyển vào các chương trình CTTT, CLC và ĐHNN&PTQT:
Thí sinh trúng tuyển vào các chương trình tiêu chuẩn sẽ được đăng ký xét tuyển vào chương trình TT, CLC và ĐHNN&PTQT khi đáp ứng điều kiện xét tuyển của từng chương trình. Điều kiện xét tuyển và cách thức xét tuyển vào các chương trình này sẽ được quy định cụ thể trong thông báo xét tuyển chương trình TT, CLC và ĐHNN&PTQT năm 2026 của Trường.
11.3 Miễn, giảm học phí và học bổng:
Trường thực hiện quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo ban hành theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ; thực hiện chế độ hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học và Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.
Với mục tiêu thu hút nhân tài và đảm bảo khả năng tiếp cận giáo dục đại học với sinh viên có hoàn cảnh khó khăn về lực vươn lên trong học tập, hàng năm trường trích khoảng 4% tổng nguồn thu học phí của sinh viên chính quy, các nguồn thu khác của trường để cấp học bổng khuyến khích học tập, hỗ trợ tài chính và các hoạt động của sinh viên theo Quyết định số 26/QĐ-ĐHNT ngày 6/1/2026 về trích quỹ học bổng KKHT cho sinh viên chính quy. Nhà trường có các quỹ học bổng khuyến khích học tập như sau:
- Học bổng tài năng dành cho sinh viên thủ khoa toàn quốc và thủ khoa đầu vào;
- Học bổng khuyến khích học tập dành cho sinh viên đạt kết quả tốt trong học tập;
- Học bổng dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đạt kết quả học tập tốt;
- Học bổng dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn có kết quả học tập tốt nhận dịp Tết nguyên đán;
- Học bổng dành cho sinh viên thủ khoa tốt nghiệp;
Ngoài ra, Trường còn phối hợp với các tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước gây quỹ và trao học bổng của các tổ chức doanh nghiệp cho sinh viên có thành tích xuất sắc.
Các hoạt động hỗ trợ sinh viên bao gồm: Hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học; hỗ trợ tu tiến bộ trí kỹ thuật và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp; hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; hỗ trợ tài chính cho sinh viên trong các trường hợp khó khăn đột xuất; hỗ trợ thưởng niên cho các câu lạc bộ sinh viên; hỗ trợ chi phí hành chính cho Đoàn thanh niên; phụ cấp cho cán bộ lớp, cán bộ Đoàn, chủ tịch các câu lạc bộ sinh viên; hỗ trợ các hoạt động phong trào của Đoàn thanh niên; hỗ trợ tiền tết Nguyên Đán cho sinh viên; hỗ trợ công tác Hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng, tư vấn việc làm cho sinh viên; hỗ trợ chuyển môn cho các câu lạc bộ và các hoạt động khác.
Trường có quỹ cho vay học bổng FTU-MABUCHI với định mức cho vay 20 triệu đồng/năm, lãi suất 0%, thời gian cho vay và hoàn trả kéo dài tối đa 8 năm, dành cho các sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để trang trải chi phí sinh hoạt và học tập.
Phụ lục 2
1. Điểm ưu tiên và điểm thưởng
1.1. Điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên được quy định theo Quy chế tuyển sinh Đại học năm 2026 của Bộ GD&ĐT.
1.2. Điểm thưởng
Thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên sau xét tuyển thẳng nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào thì được cộng điểm thưởng vào tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với môn đạt giải cụ thể như sau:
1.2.1. Đối với thí sinh tham gia hoặc đạt giải trong Kỳ thi Olympic Quốc tế, Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của Trường
| Đối tượng đạt giải |
Điểm thưởng (tính trên thang điểm 30) |
| Giải Nhất cấp quốc gia |
Cộng 3 điểm |
| Tham gia đạt giải Kỳ thi Olympic cấp quốc tế |
Cộng 3 điểm |
| Giải Nhì cấp quốc gia |
Cộng 2 điểm |
| Giải Ba cấp quốc gia |
Cộng 1,5 điểm |
| Giải Khuyến khích cấp quốc gia |
Cộng 1 điểm |
| Tham gia đội tuyển HSG cấp quốc gia |
Cộng 0,5 điểm |
1.2.2. Đối với thí sinh tham gia hoặc đạt giải trong Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia và Cuộc thi học sinh với quốc tế
| Đối tượng đạt giải |
Điểm thưởng (tính trên thang điểm 30) |
| Tham gia đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc tế |
Cộng 3 điểm |
| Giải Nhất cấp quốc gia |
Cộng 2 điểm |
| Giải Nhì cấp quốc gia |
Cộng 1,5 điểm |
| Giải Ba cấp quốc gia |
Cộng 1 điểm |
| Giải Tư cấp quốc gia |
Cộng 0,5 điểm |
Lưu ý:
- Các thí sinh được cộng điểm vào tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với môn đạt giải.
- Các thí sinh đạt nhiều giải thì được cộng điểm tối đa tương ứng với giải cao nhất đạt được.
- Các thí sinh đã được tuyển thẳng hoặc đã đăng ký xét tuyển bằng phương thức tuyển sinh của Trường thì không được cộng điểm thưởng.
2. Nguyên tắc cộng điểm ưu tiên và điểm thưởng
- Cộng điểm ưu tiên sau khi đã cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển.
- Tổng điểm xét tuyển của thí sinh (tính cả các loại điểm ưu tiên và điểm thưởng) không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
- Tổng điểm thưởng (không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển) và điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Đối với các chương trình không tính điểm thưởng:
Trường hợp 1: Nếu thí sinh có tổng điểm của 3 môn xét tuyển sau khi cộng điểm thưởng (nếu có) vẫn thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường thì thí sinh không được xét tuyển.
Trường hợp 2: Nếu thí sinh có tổng điểm 3 môn xét tuyển sau khi cộng điểm thưởng (nếu có) vượt quá 30 điểm theo quy định.
Điểm ưu tiên được tính theo công thức:
Mức điểm ưu tiên khu vực (KV) = [(30 – tổng điểm 3 môn + điểm thưởng) / 7,5] × (Mức điểm ưu tiên khu vực)
Điểm xét tuyển của thí sinh được tính như sau:
Tổng điểm 3 môn + điểm thưởng (nếu có) + điểm ưu tiên khu vực
Đối với các chương trình có môn nhân hệ số:
Trường hợp 1: Nếu thí sinh có tổng điểm của 3 môn xét tuyển sau khi cộng điểm thưởng (nếu có) lớn hơn hoặc bằng 40 điểm, thí sinh sẽ không được cộng thêm điểm ưu tiên theo quy định.
Trường hợp 2: Nếu thí sinh có điểm xét tuyển có môn nhân hệ số, sau khi cộng điểm ưu tiên khu vực thì:
Điểm ưu tiên được tính như sau:
[(40 – (tổng điểm xét tuyển thang điểm 40 + điểm thưởng quy đổi)) × (Mức điểm ưu tiên theo khu vực)] / 7,5
Điểm xét tuyển được tính:
Tổng điểm xét tuyển thang điểm 40 + điểm thưởng quy đổi + điểm ưu tiên (nếu có).
PHỤ LỤC 3
(Ban hành theo Quyết định số 1566/QĐ-ĐHNT ngày 08 tháng 04 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại thương)
1. Bảng quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế
| STT |
Chứng chỉ |
Nội dung |
Mức điểm 5.0 |
Mức điểm 6.5 |
Mức điểm 7.5 |
Mức điểm 8.5 |
Mức điểm 9.0 |
Mức điểm 9.5 |
Mức điểm 10 |
| 1 |
IELTS (Academic) |
Điểm IELTS |
4.0 - 4.5 |
5.0 - 5.5 |
6.0 |
6.5 |
7.0 |
7.5 |
Từ 8.0 đến 9.0 |
| 2 |
TOEFL iBT (không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT thi Online (Home Edition)) |
Điểm TOEFL iBT |
Từ 45 đến 50 |
Từ 51 đến 59 |
Từ 60 đến 78 |
Từ 79 đến 92 |
Từ 93 đến 101 |
Từ 102 đến 109 |
Từ 110 đến 120 |
| 3 |
Cambridge English Scale |
Điểm Cambridge English Scale |
Từ 140 đến 153 |
Từ 154 đến 168 |
Từ 169 đến 179 |
Từ 180 đến 183 |
Từ 184 đến 191 |
Từ 192 đến 199 |
Từ 200 đến 230 |
Ghi chú:
- Các chứng chỉ phải còn hiệu lực đến thời điểm xét tuyển năm 2026 của Trường Đại học Ngoại thương.
2. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ khác: (Tiếng Nhật, Trung Quốc, Tiếng Pháp)
| STT |
Chứng chỉ |
Nội dung |
Mức điểm 6.0–7.0 |
Mức điểm 7.5–8.5 |
Mức điểm 9.0 |
Mức điểm 9.5 |
Mức điểm 10 |
| 1 |
Năng lực tiếng Nhật JLPT |
Điểm năng lực tiếng Nhật JLPT |
N3 (Từ 95 đến 114) |
N3 (Từ 115 đến 129) |
N3 (Từ 130 trở lên) |
N2 |
N1 |
| 2 |
Kỳ thi du học Nhật Bản (EJU) |
Điểm bài thi môn tiếng Nhật (bao gồm điểm của các phần môn Nghe hiểu, Đọc hiểu, Nghe đọc hiểu, không tính điểm Viết luận) |
Từ 160 đến 189 |
Từ 190 đến 219 |
Từ 220 đến 269 |
Từ 270 đến 319 |
Từ 320 đến 340 |
| 3 |
Chứng chỉ tiếng Trung HSK (không chấp nhận chứng chỉ HSK thi trực tuyến tại nhà) |
Điểm chứng chỉ tiếng Trung HSK và HSKK (kết hợp HSK + HSKK được cấp trong cùng một lần dự thi; không xét gộp hoặc kết hợp kết quả từ nhiều chứng chỉ khác nhau) |
HSK3 |
HSK4 (180–279) / HSKK (Từ 60 trở lên) |
HSK4 (Từ 280 trở lên) / HSKK Trung cấp (Từ 60 trở lên) |
HSK5 / HSKK Cao cấp (Từ 60 trở lên) |
HSK6 / HSKK Cao cấp (Từ 60 trở lên) |
| 4 |
Bằng tiếng Pháp |
Điểm bằng tiếng Pháp |
DELF B1 (50–80) |
DELF B1 (81–100) |
DELF B2 |
DALF C1 |
DALF C2 |
3. Bảng quy đổi kết quả kỳ thi SAT và ACT
| STT |
ACT |
SAT |
Điểm quy đổi |
| 1 |
30 |
1380-1390 |
17.50 |
| 2 |
31 |
1400-1430 |
18.00 |
| 3 |
32 |
1440-1470 |
18.50 |
| 4 |
33 |
1480-1490 |
19.00 |
| 5 |
34 |
1500-1530 |
19.50 |
| 6 |
35 |
1540-1550 |
19.75 |
| 7 |
36 |
1550-1600 |
20.00 |
4. Bảng quy đổi điểm chứng chỉ A-Level
|
STT
|
Điểm A-Level
|
Điểm quy đổi
|
|
1
|
A*
|
10.00
|
|
2
|
A
|
9.00
|
|
3
|
B
|
8.00
|
|
4
|
C
|
7.50
|
|
5
|
D
|
7.00
|
|
6
|
E
|
6.50
|
Theo TTHN