Thông tin tuyển sinh Học viện Chính sách và phát triển 2026

Học viện chính sách và phát triển năm 2026 tuyển sinh 2550 chỉ tiêu với các phương thức xét tuyển thẳng, điểm thi THPT, kết hợp.

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng, điều kiện chung

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo Điều 5 Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện Chính sách và Phát triển (sau đây gọi tắt là Học viện), cụ thể như sau:

(1) Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT), Trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

(2) Người dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

1.2 Phạm vi tuyển sinh:

Học viện tuyển sinh trong cả nước.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Năm 2026, HVCSPT tuyển sinh theo các phương thức và chỉ tiêu như sau:

TT Phương thức tuyển sinh Chỉ tiêu
1 Xét tuyển thẳng 1%
2 Xét tuyển theo kết quả điểm thi TN THPT năm 2026 99%
3 Xét tuyển kết hợp

2.1. Xét tuyển thẳng

Áp dụng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và theo quy định của Học viện, cụ thể như sau:

  • Thí sinh đoạt giải Nhất, giải Nhì, giải Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2026 được xét tuyển thẳng vào ngành/chương trình đào tạo thí sinh đăng ký theo chỉ tiêu phân bổ của Học viện.
  • Thí sinh đoạt giải Nhất trong kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp Quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2026, đồng thời phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành, chương trình đào tạo được xét tuyển thẳng vào các ngành theo danh mục thông báo của Học viện. Đối với các thí sinh đối tượng khác theo thông báo cụ thể của Học viện.

2.2. Xét tuyển theo kết quả điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026

Áp dụng cho các đối tượng thí sinh có điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026; áp dụng cho tất cả các mã tuyển sinh năm 2026 của Học viện tại mục 4. Học viện sử dụng 08 tổ hợp là A00 (Toán-Lý-Hóa), A01 (Toán-Lý-Anh), D01 (Toán-Văn-Anh), D07 (Toán-Hóa-Anh), D09 (Toán-Sử-Anh), C00 (Văn-Sử-Địa), C14 (Toán-Văn-Giáo dục Kinh tế và Pháp luật), X25 (Toán-Anh-Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).

2.3. Xét tuyển kết hợp

Áp dụng với tất cả các mã tuyển sinh năm 2026 và cho các thí sinh như sau:

(1) Thí sinh có kết quả điểm thi Tốt nghiệp THPT 2026 kết hợp với điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện.

Thí sinh sử dụng kết quả điểm thi Tốt nghiệp THPT 2026 của 02 môn trong tổ hợp xét tuyển kết hợp với điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển để xét tuyển.

(2) Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) từ 75 điểm trở lên hoặc có điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA) từ 50 điểm trở lên.

Các điểm thi HSA/TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026.

(3) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 50 trở lên hoặc TOEIC 4 kĩ năng từ 550 trở lên kết hợp với 02 điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện (Văn, Lý, Hóa, Sử hoặc Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).

(4) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 50 trở lên hoặc TOEIC 4 kĩ năng từ 550 trở lên kết hợp với 02 điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện (Văn, Lý, Hóa, Sử hoặc Giáo dục Kinh tế và Pháp luật).

Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào Học viện Chính sách và Phát triển năm 2026.

Lưu ý: Học viện không chấp nhận đối với tất cả các chứng chỉ có hình thức thi “Home edition”.

Bảng quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10

IELTS Academic

TOEFL iBT

TOEFL ITP

TOEIC 4 kĩ năng

CAMBRIDGE

Điểm quy đổi

5.0 50 463 550 151 9,0
5.5 61 500 600 160 9,2
6.0 62 505 620 163 9,5
6.5 63 510 640 166 9,8
7.0 trở lên 66 trở lên 513 trở lên 650 trở lên 170 trở lên 10,0

Bảng quy định mức cộng điểm khuyến khích chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế

IELTS Academic TOEFL iBT TOEFL ITP TOEIC 4 kĩ năng CAMBRIDGE Điểm cộng khuyến khích
5.0 – 6.0 50 - 62 463 - 505 550 - 620 151 - 163 1
6.5 trở lên 63 trở lên 510 trở lên 640 trở lên 166 trở lên 1.5

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

3.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào:

Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra, đối với phương thức xét tuyển kết hợp, ngưỡng đầu vào là điều kiện nộp hồ sơ của từng đối tượng trong mỗi nhóm xét tuyển kết hợp.

3.2. Quy đổi điểm trúng tuyển:

Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.

4. Số lượng tuyển sinh

4.1. Chỉ tiêu tuyển sinh: 2.550

4.2. Ngành/chương trình đào tạo

Mã xét tuyển: HCP

>> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC NĂM TẠI ĐÂY

I. Chương trình đào tạo chất lượng cao: 350
1 7310106 Kinh tế quốc tế 7310106_1 Kinh tế đối ngoại chất lượng cao 100 A01, D01, D07, X25 Chương trình giảng dạy bằng Tiếng Anh
2 7340101 Quản trị kinh doanh 7340101_1 Quản trị kinh doanh chất lượng cao 100 A01, D01, D07, X25 Chương trình giảng dạy bằng Tiếng Anh
3 7340201 Tài chính – Ngân hàng 7340201_1 Tài chính chất lượng cao 100 A01, D01, D07, X25 Chương trình giảng dạy bằng Tiếng Anh
4 7340101 Quản trị kinh doanh 7340101_2 Quản trị dịch vụ cao cấp 50 A01, D01, D07, X25
II. Chương trình đào tạo định hướng nghề nghiệp quốc tế: 150
1 7460108 Khoa học dữ liệu 7460108 Khoa học dữ liệu 100 A00, A01, D01, D07
2 7340301 Kế toán 7340301_2 Kế toán (Định hướng ACCA) 50 A00, A01, D01, D07
III. Chương trình đào tạo chuẩn: 2050
1 7310106 Kinh tế quốc tế 7310106 Kinh tế quốc tế 200 A00, A01, D01, D07
2 7340115 Marketing 7340115 Marketing 150 A01, D01, D07, X25
3 7340201 Tài chính - Ngân hàng 7340201 Tài chính - Ngân hàng 320 A01, D01, D07, X25
4 7340301 Kế toán 7340301 Kế toán 150 A00, A01, D01, D07
5 7340101 Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh 150 A01, D01, D07, X25
6 7380107 Luật Kinh tế 7380107 Luật Kinh tế 200 C00, A01, D01, X25
7 7220201 Ngôn ngữ Anh 7220201 Tiếng Anh trong Kinh tế và kinh doanh 100 A01, D01, D07, D09
8 7310101 Kinh tế 7310101 Kinh tế nguồn nhân lực 100 A01, D01, D07, X25
7310101 Đấu thầu và Quản lý dự án 60 A01, D01, D07, X25
9 7310105 Kinh tế phát triển 7310105 Kinh tế phát triển 150 A00, A01, D01, D07
10 7310109 Kinh tế số 7310109 Kinh tế và kinh doanh số 120 A00, A01, D01, D07
11 7310205 Quản lý nhà nước 7310205 Quản lý công 100 C00, C14, D01, X25
12 7310104 Kinh tế đầu tư 7310104 Kinh tế đầu tư 150 A01, D01, D07, X25
13 7340302 Kiểm toán 7340302 Kiểm toán 100 A00, A01, D01, D07
TỔNG CỘNG: 2.550

5. Các thông tin cần thiết khác

5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Học viện không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5.2. Điểm cộng (theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Tổng điểm cộng không vượt quá 3,0 điểm (đối với thang điểm 30).

a) Điểm thưởng (dành cho đối tượng ưu tiên xét tuyển):
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng tại mục 2.1 nếu không sử dụng quyền tuyển thẳng thì được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển như sau:

  • Giải Nhất: cộng 2,0 điểm;
  • Giải Nhì: cộng 1,5 điểm;
  • Giải Ba: cộng 1,0 điểm.

b) Điểm xét thưởng:
Thí sinh đạt giải trong cuộc thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành/chương trình thi được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển như sau:

  • Giải Nhất: cộng 1,5 điểm;
  • Giải Nhì: cộng 1,0 điểm;
  • Giải Ba: cộng 0,5 điểm.

c) Điểm khuyến khích (dành cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ):
Áp dụng đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và không sử dụng chứng chỉ để xét tuyển kết hợp (quy đổi điểm):

  • IELTS >=5.0 và tương đương: cộng 1,0 điểm;
  • IELTS >6.0 và tương đương: cộng 1,5 điểm.

5.3. Các thông tin khác

Học viện xét tuyển (đối với từng thí sinh) theo mức độ ưu tiên từ cao xuống thấp trong các nguyện vọng đã đăng ký (Nguyện vọng 1 là nguyện vọng ưu tiên cao nhất). Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng theo mã ngành/chương trình và chỉ trúng tuyển 01 (một) nguyện vọng có ưu tiên cao hơn và sẽ không được xét các nguyện vọng có mức độ ưu tiên tiếp theo.

Học viện xét tuyển theo mã ngành/chương trình, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Học viện không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn Ngoại ngữ và điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi Tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm từ 2025 trở về trước để xét tuyển; không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề.

6. Tổ chức tuyển sinh

Học viện xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Hình thức tuyển sinh: trực tuyến/online, cụ thể:

Với xét tuyển thẳng: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trực tuyến/online trên hệ thống của Học viện và theo thông báo chi tiết của Học viện.

Với xét tuyển kết hợp: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển kết hợp trực tuyến/online trên hệ thống của Học viện và trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thông báo chi tiết của Học viện và kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Chính sách ưu tiên

7.1. Chính sách ưu tiên chung

Học viện áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và theo đối tượng, cụ thể:

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng ưu tiên 1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng ưu tiên 2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;

Các mức điểm ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số).

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định

Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm Tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

7.2. Xét tuyển thẳng

Học viện xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Lưu ý: Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh xét tuyển thẳng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).

8. Lệ phí xét tuyển

Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo thông báo của Học viện.

9. Học viện thực hiện các cam kết đối với thí sinh

Học viện cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo pháp luật hiện hành của Nhà nước, theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện.

10. Các nội dung khác

10.1. Thông tin về học phí

  • Học phí đại học chính quy chương trình chuẩn: theo ngành/chương trình học năm học 2026 – 2027: 28 triệu đồng/năm học.
  • Học phí đại học chính quy các chương trình chất lượng cao, chương trình định hướng nghề nghiệp quốc tế: theo ngành/chương trình học năm học 2026 - 2027: 35 triệu đồng/năm học.
  • Lộ trình tăng học phí thực hiện theo Nghị định số 238/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ trong đó mức điều chỉnh tăng tối đa không quá 15%.

10.2. Thông tin về học bổng

Học viện thực hiện chính sách học bổng theo quy định Nhà nước đối với trường công lập bao gồm:

Học bổng khuyến khích học tập: Được tính với mức 10 tháng/năm học; 05 tháng/kỳ học (02 học kỳ/năm học):

TT Xếp loại học tập Mức học bổng
1 Khá 100% mức học phí
2 Giỏi 120% mức học phí
3 Xuất sắc 150% mức học phí

Học bổng cho thủ khoa đầu vào: Học phí học kỳ I năm thứ nhất.

Các chính sách học bổng, hỗ trợ khác: Học bổng tiếp sức đến trường; Hỗ trợ cho sinh viên nghèo vượt khó học tập; Hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đột xuất; Hỗ trợ Ban cán sự lớp; cán bộ Đoàn Thanh niên; khen thưởng… được thực hiện theo quy định của Học viện.

10.3. Các chương trình trao đổi sinh viên với nước ngoài

Học viện tiếp tục triển khai các chương trình trao đổi sinh viên với các đại học đối tác tại nước ngoài theo thời gian ngắn hạn. Đây là cơ hội cho sinh viên, học viên có những trải nghiệm học tập, tìm hiểu văn hóa đời sống và giao lưu với sinh viên các nước trên thế giới.

🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!

  • Em muốn xuất phát sớm ôn luyện ĐGNL/ĐGTD nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu?
  • Em muốn ôn thi TN THPT và ĐGNL/ĐGTD để tăng cơ hội xét tuyển nhưng không biết ôn thế nào, sợ quá tải?
  • Em muốn được luyện đề chất lượng, chuẩn cấu trúc các kì thi?
  • Em muốn ôn thi cùng TOP thầy cô giỏi hàng đầu cả nước?

️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)

  • Cá nhân hoá lộ trình học: Bổ sung kiến thức nền tảng/ Luyện thi/ Luyện đề phù hợp với mục tiêu và mức học lực hiện tại.
  • Top thầy cô nổi tiếng cả nước hơn 15 năm kinh nghiệm
  • Ưu đãi học phí lên tới 50%. Xem ngay - TẠI ĐÂY

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

Viết bình luận: Thông tin tuyển sinh Học viện Chính sách và phát triển 2026

  •  
Tra cứu điểm chuẩn Đại học 2025