23/04/2026 11:00 am
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển1.1. Đối tượng, điều kiện chungĐối tượng, điều kiện tuyển sinh theo Điều 5 Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện Chính sách và Phát triển (sau đây gọi tắt là Học viện), cụ thể như sau: (1) Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm: a) Người đã được công nhận tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT), Trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định; b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. (2) Người dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định; 1.2 Phạm vi tuyển sinh:Học viện tuyển sinh trong cả nước. 2. Mô tả phương thức tuyển sinhNăm 2026, HVCSPT tuyển sinh theo các phương thức và chỉ tiêu như sau:
2.1. Xét tuyển thẳng Áp dụng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và theo quy định của Học viện, cụ thể như sau:
2.2. Xét tuyển theo kết quả điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 Áp dụng cho các đối tượng thí sinh có điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026; áp dụng cho tất cả các mã tuyển sinh năm 2026 của Học viện tại mục 4. Học viện sử dụng 08 tổ hợp là A00 (Toán-Lý-Hóa), A01 (Toán-Lý-Anh), D01 (Toán-Văn-Anh), D07 (Toán-Hóa-Anh), D09 (Toán-Sử-Anh), C00 (Văn-Sử-Địa), C14 (Toán-Văn-Giáo dục Kinh tế và Pháp luật), X25 (Toán-Anh-Giáo dục Kinh tế và Pháp luật). 2.3. Xét tuyển kết hợp Áp dụng với tất cả các mã tuyển sinh năm 2026 và cho các thí sinh như sau: (1) Thí sinh có kết quả điểm thi Tốt nghiệp THPT 2026 kết hợp với điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện. Thí sinh sử dụng kết quả điểm thi Tốt nghiệp THPT 2026 của 02 môn trong tổ hợp xét tuyển kết hợp với điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển để xét tuyển. (2) Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) từ 75 điểm trở lên hoặc có điểm thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA) từ 50 điểm trở lên. Các điểm thi HSA/TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026. (3) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 50 trở lên hoặc TOEIC 4 kĩ năng từ 550 trở lên kết hợp với 02 điểm thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện (Văn, Lý, Hóa, Sử hoặc Giáo dục Kinh tế và Pháp luật). (4) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 50 trở lên hoặc TOEIC 4 kĩ năng từ 550 trở lên kết hợp với 02 điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Học viện (Văn, Lý, Hóa, Sử hoặc Giáo dục Kinh tế và Pháp luật). Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào Học viện Chính sách và Phát triển năm 2026. Lưu ý: Học viện không chấp nhận đối với tất cả các chứng chỉ có hình thức thi “Home edition”. Bảng quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10
Bảng quy định mức cộng điểm khuyến khích chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh3.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào: Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra, đối với phương thức xét tuyển kết hợp, ngưỡng đầu vào là điều kiện nộp hồ sơ của từng đối tượng trong mỗi nhóm xét tuyển kết hợp. 3.2. Quy đổi điểm trúng tuyển: Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào. 4. Số lượng tuyển sinh4.1. Chỉ tiêu tuyển sinh: 2.550 4.2. Ngành/chương trình đào tạo Mã xét tuyển: HCP >> XEM THÊM ĐIỂM CHUẨN HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC NĂM TẠI ĐÂY
5. Các thông tin cần thiết khác5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển Học viện không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5.2. Điểm cộng (theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo) Tổng điểm cộng không vượt quá 3,0 điểm (đối với thang điểm 30). a) Điểm thưởng (dành cho đối tượng ưu tiên xét tuyển):
b) Điểm xét thưởng:
c) Điểm khuyến khích (dành cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ):
5.3. Các thông tin khác Học viện xét tuyển (đối với từng thí sinh) theo mức độ ưu tiên từ cao xuống thấp trong các nguyện vọng đã đăng ký (Nguyện vọng 1 là nguyện vọng ưu tiên cao nhất). Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng theo mã ngành/chương trình và chỉ trúng tuyển 01 (một) nguyện vọng có ưu tiên cao hơn và sẽ không được xét các nguyện vọng có mức độ ưu tiên tiếp theo. Học viện xét tuyển theo mã ngành/chương trình, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh. Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. Học viện không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn Ngoại ngữ và điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi Tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm từ 2025 trở về trước để xét tuyển; không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề. 6. Tổ chức tuyển sinhHọc viện xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hình thức tuyển sinh: trực tuyến/online, cụ thể: Với xét tuyển thẳng: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trực tuyến/online trên hệ thống của Học viện và theo thông báo chi tiết của Học viện. Với xét tuyển kết hợp: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển kết hợp trực tuyến/online trên hệ thống của Học viện và trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thông báo chi tiết của Học viện và kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 7. Chính sách ưu tiên7.1. Chính sách ưu tiên chung Học viện áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và theo đối tượng, cụ thể: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên; Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng ưu tiên 1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng ưu tiên 2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm; Các mức điểm ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số). Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm Tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. 7.2. Xét tuyển thẳng Học viện xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lưu ý: Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh xét tuyển thẳng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30). 8. Lệ phí xét tuyểnLệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo thông báo của Học viện. 9. Học viện thực hiện các cam kết đối với thí sinhHọc viện cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo pháp luật hiện hành của Nhà nước, theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện. 10. Các nội dung khác10.1. Thông tin về học phí
10.2. Thông tin về học bổng Học viện thực hiện chính sách học bổng theo quy định Nhà nước đối với trường công lập bao gồm: Học bổng khuyến khích học tập: Được tính với mức 10 tháng/năm học; 05 tháng/kỳ học (02 học kỳ/năm học):
Học bổng cho thủ khoa đầu vào: Học phí học kỳ I năm thứ nhất. Các chính sách học bổng, hỗ trợ khác: Học bổng tiếp sức đến trường; Hỗ trợ cho sinh viên nghèo vượt khó học tập; Hỗ trợ sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đột xuất; Hỗ trợ Ban cán sự lớp; cán bộ Đoàn Thanh niên; khen thưởng… được thực hiện theo quy định của Học viện. 10.3. Các chương trình trao đổi sinh viên với nước ngoài Học viện tiếp tục triển khai các chương trình trao đổi sinh viên với các đại học đối tác tại nước ngoài theo thời gian ngắn hạn. Đây là cơ hội cho sinh viên, học viên có những trải nghiệm học tập, tìm hiểu văn hóa đời sống và giao lưu với sinh viên các nước trên thế giới. 🔥 2K9 CHÚ Ý! LUYỆN THI TN THPT - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC - ĐÁNH GIÁ TƯ DUY!
️🎯 LỘ TRÌNH SUN 2027 - LUYỆN THI TN THPT - ĐGNL - ĐGTD (3IN1)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||